<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:geo="http://www.w3.org/2003/01/geo/wgs84_pos#" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/"
	>

<channel>
	<title>Welcom1985&#039;s Blog</title>
	<atom:link href="http://welcom1985.wordpress.com/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://welcom1985.wordpress.com</link>
	<description>weblog được tạo ra gấp rút để post bài liên quan đến máy tính cho mọi người đặt biệt thành viên lớp ASCNTT2D</description>
	<lastBuildDate>Fri, 26 Jun 2009 07:08:20 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.com/</generator>
<cloud domain='welcom1985.wordpress.com' port='80' path='/?rsscloud=notify' registerProcedure='' protocol='http-post' />
<image>
		<url>http://s2.wp.com/i/buttonw-com.png</url>
		<title>Welcom1985&#039;s Blog</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com</link>
	</image>
	<atom:link rel="search" type="application/opensearchdescription+xml" href="http://welcom1985.wordpress.com/osd.xml" title="Welcom1985&#039;s Blog" />
	<atom:link rel='hub' href='http://welcom1985.wordpress.com/?pushpress=hub'/>
		<item>
		<title>C&#193;C LOẠI MEMORY V&#192; MỘT SỐ THUẬT NGỮ</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/cc-lo%e1%ba%a1i-memory-v-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-thu%e1%ba%adt-ng%e1%bb%af/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/cc-lo%e1%ba%a1i-memory-v-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-thu%e1%ba%adt-ng%e1%bb%af/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 07:08:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bài viết sưu tầm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/cc-lo%e1%ba%a1i-memory-v-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-thu%e1%ba%adt-ng%e1%bb%af/</guid>
		<description><![CDATA[&#160; ROM (Read Only Memory) Ðây là loại memory dùng trong các hãng sãn xuất là chủ yếu. Nó có đặc tính là thông tin lưu trữ trong ROM không thể xoá được và không sửa được, thông tin sẽ được lưu trữ mãi mãi. Nhưng ngược lại ROM có bất lợi là một khi [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=108&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&#160;</p>
<p>ROM (Read Only Memory)   <br />Ðây là loại memory dùng trong các hãng sãn xuất là chủ yếu. Nó có đặc tính là thông tin lưu trữ trong ROM không thể xoá được và không sửa được, thông tin sẽ được lưu trữ mãi mãi. Nhưng ngược lại ROM có bất lợi là một khi đã cài đặt thông tin vào rồi thì ROM sẽ không còn tính đa dụng (xem như bị gắn &quot;chết&quot; vào một nơi nào đó). Ví dụ điển hình là các con &quot;chip&quot; trên motherboard hay là BIOS ROM để vận hành khi máy vi tính vừa khởi động.    <br />PROM (Programmable ROM)    <br />Mặc dù ROM nguyên thủy là không xoá/ghi được, nhưng do sự tiến bộ trong khoa học, các thế hệ sau của ROM đã đa dụng hơn như PROM. Các hãng sản xuất có thể cài đặt lại ROM bằng cách dùng các loại dụng cụ đặc biệt và đắt tiền (khả năng người dùng bình thường không thể với tới được). Thông tin có thể được &quot;cài&quot; vào chip và nó sẽ lưu lại mãi trong chip. Một đặc điểm lớn nhất của loại PROM là thông tin chỉ cài đặt một lần mà thôi. CD có thể được gọi là PROM vì chúng ta có thể copy thông tin vào nó (một lần duy nhất) và không thể nào xoá được.    <br />EPROM (Erasable Programmable ROM)    <br />Một dạng cao hơn PROM là EPROM, tức là ROM nhưng chúng ta có thể xoá và viết lại được. Dạng &quot;CD-Erasable&quot; là một điển hình. EPROM khác PROM ở chổ là thông tin có thể được viết và xoá nhiều lần theo ý người xử dụng, và phương pháp xoá là hardware (dùng tia hồng ngoại xoá) cho nên khá là tốn kém và không phải ai cũng trang bị được.    <br />EEPROM (Electronic Erasable Programmable ROM)    <br />Ðây là một dạng cao hơn EPROM, đặt điểm khác biệt duy nhất so với EPROM là có thể ghi và xoá thông tin lại nhiều lần bằng software thay vì hardware. Ví dụ điển hình cho loại EPROM nầy là &quot;CD-Rewritable&quot; nếu bạn ra cửa hàng mua một cái CD-WR thì có thể thu và xoá thông tin mình thích một cách tùy ý. Ứng dụng của EEPROM cụ thể nhất là &quot;flash BIOS&quot;. BIOS vốn là ROM và flash BIOS tức là tái cài đặt thông tin (upgrade) cho BIOS. Cái tiện nhất ở phương pháp nầy là bạn không cần mở thùng máy ra mà chỉ dùng software điều khiển gián tiếp.    <br />RAM (Random Access Memory)</p>
<p>&#160;</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" height="501" alt="" src="http://www.viaarena.com/images/articles/3/watermarks/uRAM1.jpg" width="550" border="0" /></p>
<p>Rất nhiều người nghĩ là RAM khác với ROM trên nhiều khía cạnh nhưng thực tế RAM chẳng qua là thế hệ sau của ROM mà thôi. Cả RAM và ROM đều là &quot;random access memory&quot; cả, tức là thông tin có thể được truy cập không cần theo thứ tự. Tuy nhiên ROM chạy chậm hơn RAM rất nhiều. Thông thường ROM cần trên 50ns để vận hành thông tin trong khi đó RAM cần dưới 10ns (do cách chế tạo). Tôi sẽ trở lại với phần &quot;shadow BIOS ROM&quot; sau nầy.   <br />SRAM (Static RAM) và DRAM (Dynamic RAM)    <br />SRAM là loại RAM lưu giữ data mà không cần cập nhật thường xuyên (static) trong khi DRAM là loại RAM cần cập nhật data thường xuyên (high refresh rate). Thông thường data trong DRAM sẽ được refresh (làm tươi) nhiều lần trong một second để lưu giử lại những thông tin đang lưu trữ, nếu không refresh lại DRAM thì dù nguồn điện không ngắt, thông tin trong DRAM cũng sẽ bị mất.    <br />SRAM chạy lẹ hơn DRAM. Nhiều người có thể lầm lẫn là DRAM là &quot;dynamic&quot; cho nên ưu việt hơn. Điều đó không đúng. Trên thực tế, chế tạo SRAM tốn kém hơn hơn DRAM và SRAM thường có kích cỡ lớn hơn DRAM, nhưng tốc độ nhanh hơn DRAM vì không phải tốn thời gian refresh nhiều lần. Sự ra đời của DRAM chỉ là một lối đi vòng để hạ giá sản xuất của SRAM (tôi sẽ nói rõ hơn về bên trong CPU, DRAM, và SRAM).    <br />FPM-DRAM (Fast Page Mode DRAM)    <br />Ðây là một dạng cải tiến của DRAM, về nguyên lý thì FPM DRAM sẽ chạy lẹ hơn DRAM một tí do cải tiến cách dò địa chỉ trước khi truy cập thông tin. Những loại RAM như FPM hầu như không còn sản xuất trên thị trường hiện nay nữa.    <br />EDO-DRAM (Extended Data Out DRAM)    <br />Là một dạng cải tiến của FPM DRAM, nó chạy lẹ hơn FPM DRAM một nhờ vào một số cải tiến cách dò địa chỉ trước khi truy cập data. Một đặc điểm nữa của EDO DRAM là nó cần support của system chipset. Loại memory nầy chạy với máy 486 trở lên (tốc độ dưới 75MHz). EDO DRAM cũng đã quá cũ so với kỹ thuật hiện nay. EDO-DRAM chạy lẹ hơn FPM-DRAM từ 10 &#8211; 15%.    <br />BDEO-DRAM (Burst Extended Data Out DRAM)    <br />Là thế hệ sau của EDO DRAM, dùng kỹ thuật &quot;pineline technology&quot; để rút ngắn thời gian dò địa chỉ của data. Nếu các bạn để ý những mẫu RAM tôi giới thiệu trên theo trình tự kỹ thuật thì thấy là hầu hết các nhà chế tạo tìm cách nâng cao tốc độ truy cập thông tin của RAM bằng cách cải tiến cách dò địa chỉ hoặt cách chế tạo hardware. Vì việc giải thích về hardware rất khó khăn và cần nhiều kiến thức điện tử cho nên tôi chỉ lướt qua hoặc trình bày đại ý. Nhiều mẩu RAM tôi trình bày có thể không còn trên thị trường nữa, tôi chỉ trình bày để bạn có một kiến thức chung mà thôi.    <br />SDRAM (Synchronous DRAM)    <br />Ðây là một loại RAM có nguyên lý chế tạo khác hẳn với các loại RAM trước. Như tên gọi của nó là &quot;synchronous&quot; DRAM, synchronous có nghĩa là đồng bộ, nếu bạn học về điện tử số thì sẽ rõ hơn ý nghĩ của tính đồng bộ.    <br />Synchronous là một khái niệm rất quan trọng trong lĩnh vực digital, trong giới hạn về chuyên môn tôi cũng rất lấy làm khó giải thích. Bạn chỉ cần biết là RAM hoạt động được là do một memory controller (hay clock controller), thông tin sẽ được truy cập hay cập nhật mổi khi clock (dòng điện) chuyển từ 0 sang 1, &quot;synchronous&quot; có nghĩa là ngay lúc clock nhảy từ 0 sang 1 chứ không hẳn là clock qua 1 hoàn toàn (khi clock chuyển từ 0 sang 1 hay ngược lại, nó cần 1 khoảng thời gian interval, tuy vô cùng ngắn nhưng cũng mất 1 khoảng thời gian, SDRAM không cần chờ khoảng interval này kết thúc hoàn toàn rồi mới cập nhật thông tin, mà thông tin sẽ được bắt đầu cập nhật ngay trong khoảng interval). Do kỹ thuật chế tạo mang tính bước ngoặc nầy, SDRAM và các thế hệ sau có tốc độ cao hơn hẳn các loại DRAM trước.    <br />Đây là loại RAM thông dụng nhất trên thị trường hiện nay, tốc độ 66-100-133Mhz.    <br />DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM)    <br />Ðây là loại memory cải tiến từ SDRAM. Nó nhân đôi tốc độ truy cập của SDRAM bằng cách dùng cả hai quá trình đồng bộ khi clock chuyển từ 0 sang 1 và từ 1 sang 0. Ngay khi clock của memory chuyển từ 0 sang 1 hoặc từ 1 sang 0 thì thông tin trong memory được truy cập.    <br />Loại RAM này được CPU Intel và AMD hỗ trợ, tốc độ hiện tại vào khoảng 266Mhz. (DDR-SDRAM đã ra đời trong năm 2000)    <br />DRDRAM (Direct Rambus DRAM)    <br />Ðây lại là một bước ngoặc mới trong lĩnh vực chế tạo memory, hệ thống Rambus (cũng là tên của một hãng chế tạo nó) có nguyên lý và cấu trúc chế tạo hoàn toàn khác loại SDRAM truyền thống. Memory sẽ được vận hành bởi một hệ thống phụ gọi là Direct Rambus Channel có độ rộng 16 bit và một clock 400MHz điều khiển. (có thể lên 800MHz)    <br />Theo lý thuyết thì cấu trúc mới nầy sẽ có thể trao đổi thông tin với tốc độ 800MHz x 16bit = 800MHz x 2 bytes = 1.6GB/giây. Hệ thống Rambus DRAM như thế nầy cần một serial presence detect (SPD) chip để trao đổi với motherboard. Ta thấy kỹ thuật mới nầy dùng 16bits interface, trông trái hẳn với cách chế tạo truyền thống là dùng 64bit cho memory, bởi thế kỹ thuật Rambus (sở hữu chủ của Rambus và Intel) sẽ cho ra đời loại chân Rambus Inline Memory Module (RIMM) tương đối khác so với memory truyền thống.    <br />Loại RAM này hiện nay chỉ được hỗ trợ bởi CPU Intel Pentum IV, khá đắt, tốc độ vào khoảng 400-800Mhz    <br />SLDRAM (Synchronous-Link DRAM)    <br />Là thế sau của DRDRAM, thay vì dùng Direct Rambus Channel với chiều rộng 16bit và tốc độ 400MHz, SLDRAM dùng bus 64bit chạy với tốc độ 200MHz. Theo lý thuyết thì hệ thống mới có thể đạt được tốc độ 400Mhz x 64 bits = 400Mhz x 8 bytes = 3.2Gb/giây, tức là gấp đôi DRDRAM. Ðiều thuận tiện là là SLDRAM được phát triển bởi một nhóm 20 công ty hàng đầu về vi tính cho nên nó rất da dụng và phù hợp nhiều hệ thống khác nhau.    <br />VRAM (Video RAM)    <br />Khác với memory trong hệ thống và do nhu cầu về đồ hoạ ngày càng cao, các hãng chế tạo graphic card đã chế tạo VRAM riêng cho video card của họ mà không cần dùng memory của hệ thống chính. VRAM chạy lẹ hơn vì ừng dụng Dual Port technology nhưng đồng thời cũng đắt hơn rất nhiều.    <br />SGRAM (Synchronous Graphic RAM)    <br />Là sản phẩm cải tiến của VRAM mà ra, đơn giản nó sẽ đọc và viết từng block thay vì từng mảng nhỏ.    <br />Flash Memory    <br />Là sản phẩm kết hợp giửa RAM và hard disk. Có nghĩa là Flash memory có thể chạy lẹ như SDRAM mà và vẫn lưu trữ được data khi power off.    <br />PC66, PC100, PC133, PC1600, PC2100, PC2400&#8230;.    <br />Chắc khi mua sắm RAM bạn sẽ thấy họ đề cập đến những từ như trên. PC66, 100, 133MHz thì bạn có thể hiểu đó là tốc độ của hệ thống chipset của motherboard. Nhưng PC1600, PC2100, PC2400 thì có vẻ hơi&#8230;cao và quái lạ! Thực ra những từ nầy ra đời khi kỹ thuật Rambus phát triển. Ðặt điểm của loại motherboard nầy là dùng loại DDR SDRAM (Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM). Như đã đề cập ở phần trên, DDR SDRAM sẽ chạy gấp đôi (trên lý thuyết) loại RAM bình thường vì nó dùng cả rising and falling edge của system clock. Cho nên PC100 bình thường sẽ thành PC200 và nhân lên 8 bytes chiều rộng của DDR SDRAM: PC200 * 8 = PC1600. Tương tự PC133 sẽ là PC133 * 2 * 8bytes = PC2100 và PC150 sẽ là PC150 * 2 * 8 = PC2400.    <br />BUS:     <br />gồm nhiều dây dẫn điện nhỏ gộp lại, là hệ thống hành lang để dẫn data từ các bộ phận trong computer (CPU, memory, IO devices). BUS có chứa năng như hệ thống ống dẫn nước, nơi nào ống to thì nước sẽ chạy qua nhiều hơn, còn sức nước mạnh hay yếu là do các bộ phận khác tạo ra.    <br />FSB (Front Side Bus) hành lang chạy từ CPU tới main memory    <br />BSB (Back Side Bus) hành lang chạy từ memory controller tới L2 (Cache level 2)    <br />Cache memory    <br />Là loại memory có dung lượng rất nhỏ (thường nhỏ hơn 1MB) và chạy rất lẹ (gần như tốc độ của CPU). Thông thường thì Cache memory nằm gần CPU và có nhiệm vụ cung cấp những data thường (đang) dùng cho CPU. Sự hình thành của Cache là một cách nâng cao hiệu quả truy cập thông tin của máy tính mà thôi. Những thông tin bạn thường dùng (hoặc đang dùng) thường được chứa trong Cache, mổi khi xử lý hay thay đổi thông tin, CPU sẽ dò trong Cache memory trước xem có tồn tại hay không, nếu có nó sẽ lấy ra dùng lại còn không thì sẽ tìm tiếp vào RAM hoặc các bộ phận khác. Lấy một ví dụ đơn giản là nếu bạn mở Microsoft Word lên lần đầu tiên sẽ thấy hơi lâu nhưng mở lên lần thứ nhì thì lẹ hơn rất nhiều vì trong lần mở thứ nhất các lệnh (instructions) để mở Microsoft Word đã được lưu giữ trong Cache, CPU chỉ việc tìm nó và xài lại thôi.    <br />Lý do Cache memory nhỏ là vì nó rất đắt tiền và chế tạo rất khó khăn bởi nó gần như là CPU (về cấu thành và tốc độ). Thông thường Cache memory nằm gần CPU, trong nhiều trường hợp Cache memory nằm trong con CPU luôn. Người ta gọi Cache Level 1 (L1), Cache level 2 (L2)&#8230;là do vị trí của nó gần hay xa CPU. Cache L1 gần CPU nhất, sau đó là Cache L2&#8230;    <br />Interleave    <br />Là một kỹ thuật làm tăng tốc độ truy cập thông tin bằng giảm bớt thời gian nhàn rổi của CPU. Ví dụ, CPU cần đọc thông tin thông từ hai nơi A và B khác nhau, vì CPU chạy quá lẹ cho nên A chưa kịp lấy đồ ra CPU phải chờ rồi! A thấy CPU chờ thì phiền quá mới bảo CPU sang B đòi luôn sau đó trỡ lại A lấy cũng chưa muộn! Bởi thế CPU có thể rút bớt thời gian mà lấy được đồ ở cả A và B. Toàn bộ nghĩa interleave là vậy.    <br />Bursting    <br />Cũng là một kỹ thuật khác để giảm thời gian truyền tải thông tin trong máy tính. Thay vì CPU lấy thông tin từng byte một, bursting sẽ giúp CPU lấy thông tin mỗi lần là một block.     <br />ECC (Error Correction Code)    <br />Khi mua RAM bạn có thể thấy cụm từ nầy mô tả phụ thêm vào loại RAM. Ðây là một kỹ thuật để kiểm tra và sửa lổi trong trường hợp 1 bit nào đó của memory bị sai giá trị trong khi lưu chuyển data. Những loại RAM có ECC thường dùng cho các loại computer quan trọng như server. Tuy nhiên không có ECC cũng không phải là mối lo lớn vì theo thống kê 1 bit trong memory có thể bị sai giá trị khi chạy trong gần 750 giờ, người tiêu dùng bình thường như chúng ta đâu có ai mở máy liên tục tới&#8230;1 tháng đâu chớ!    <br />Register và Buffer (cùng như nhau)    <br />Ðôi khi mua memory bạn có thể thấy người bán đề cập đến tính chất của memory là có buffer, register&#8230;Buffer và Register chủ yếu dùng để quản lý các modules trên RAM. Trông hình vẽ dưới chắc bạn cũng sẽ nhận ra được loại RAM có buffer. Loại RAM có buffer hay register thì sẽ chạy chậm hơn loại RAM không có buffer hay register một ít.    <br />CAS (Column Address Strobe) latency    <br />Latency nghĩa là khoảng thời gian chờ đợi để làm cái gì đó, CAS latency là thuật ngữ diễn tả sự delay trong việc truy cập thông tin của memory và được tính bằng clock cycle. Ví dụ, CAS3 là delay 3 &quot;clock cycle&quot;. Trong quá khứ các nhà sản xuất cố gắng hạ thấp chỉ số delay xuống nhưng nó sẽ tỷ lệ nghịch với giá thành sản phẩm.    <br />Cách tính dung lượng của memory (RAM)    <br />Thông thường RAM có hai chỉ số, ví dụ, 32Mx4. Thông số đầu biểu thị số hàng (chiều sâu) của RAM trong đơn vị Mega Bit, thông số thứ nhì biểu thị số cột (chiều ngang) của RAM. 32&#215;4 = 32MegaBit x 4 cột = 128 Mega Bit = 128/8 Mega Bytes = 16MB. Có nhiều bạn có thể lầm tưởng thông số đầu là Mega Bytes nhưng kỳ thực các hãng sãn xuất mặc định nó là Mega Bit, bạn nên lưu nhớ cho điều nầy khi mua RAM. Ví dụ, 32Mx64 RAM tức là một miếng RAM 256MB.    <br />Số Pin của RAM    <br />Khi chọn RAM, ngoài việc chú ý tốc độ, sức chứa, ta phải coi số Pin của nó. Thông thường sốPin của RAM là (tuỳ vào loại RAM): 30, 72, 144, 160, 168, 184 pins.    <br />SIMM (Single In-Line Memory Module)    <br />Ðây là loại ra đời sớm và có hai loại hoặc là 30 pins hoặc là 72 pins. Người ta hay gọi rõ là 30-pin SIMM hoặc 72-pin SIMM. Loại RAM (có cấu hình SIMM) nầy thường tải thông tin mỗi lần 8bits, sau đó phát triễn lên 32bits. Bạn cũng không cần quan tâm lắm đến cách vận hành của nó, nếu ra ngoài thị trường bạn chỉ cần nhận dạng SIMM khi nó có 30 hoặc 72 pins. Loại 72-pin SIMM có chiều rộng 41/2&quot; trong khi loại 30-pin SIMM có chiều rộng 31/2&quot; (xem hình).    <br />DIMM (Dual In-line Memory Modules)    <br />Cũng gần giống như loại SIMM mà thôi nhưng có số pins là 72 hoặc 168. Một đặc điểm khác để phân biệt DIMM với SIMM là cái chân (pins) của SIMM dính lại với nhau tạo thành một mảng để tiếp xúc với memory slot trong khi DIMM có các chân hoàn toàn cách rời độc lập với nhau. Một đặc điểm phụ nửa là DIMM được cài đặt thẳng đứng (ấn miếng RAM thẳng đứng vào memory slot) trong khi SIMM thì ấn vào nghiêng khoảng 45 độ. Thông thường loại 30 pins tải data 16bits, loại 72 pins tải data 32bits, loại 144 (cho notebook) hay 168 pins tải data 64bits. (xem hình)    <br />SO DIMM (Small Outline DIMM)    <br />Ðây là loại memory dùng cho notebook, có hai loại pin là 72 hoặc 144. Nếu bạn để ý một tý thì thấy chúng có khổ hình nhỏ phù hợp cho notebook. Loại 72pins vận hành với 32bits, loại 144pins vận hành với 64bits.    <br />RIMM (Rambus In-line Memory Modules) và SO RIMM (RIMM dùng cho notebook)    <br />Là technology của hãng Rambus, có 184 pins (RIMM) và 160 pins (SO RIMM) và truyền data mỗi lần 16bit (thế hệ củ chỉ có 8bits mà thôi) cho nên chạy nhanh hơn các loại củ. Tuy nhiên do chạy với tốc độ cao, RIMM memory tụ nhiệt rất cao thành ra lối chế tạo nó cũng phải khác so với các loại RAM truyền thống. Như hình vẽ bên dưới bạn sẽ thấy miến RAM có hai thanh giải nhiệt kẹp hai bên gọi là heat speader.</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/108/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/108/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/108/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/108/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/108/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/108/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/108/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/108/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/108/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/108/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/108/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/108/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/108/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/108/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=108&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/cc-lo%e1%ba%a1i-memory-v-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-thu%e1%ba%adt-ng%e1%bb%af/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.viaarena.com/images/articles/3/watermarks/uRAM1.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Ph&#226;n t&#237;ch sơ đồ mạch quản l&#253; nguồn tr&#234;n Mainboard</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/phn-tch-s%c6%a1-d%e1%bb%93-m%e1%ba%a1ch-qu%e1%ba%a3n-l-ngu%e1%bb%93n-trn-mainboard/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/phn-tch-s%c6%a1-d%e1%bb%93-m%e1%ba%a1ch-qu%e1%ba%a3n-l-ngu%e1%bb%93n-trn-mainboard/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 07:07:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bài viết sưu tầm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/phn-tch-s%c6%a1-d%e1%bb%93-m%e1%ba%a1ch-qu%e1%ba%a3n-l-ngu%e1%bb%93n-trn-mainboard/</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard có chức năng điều khiển quá trình tắt mở nguồn, ổn định các điện áp cấp cho CPU, Chipset, bộ nhớ RAM, Card Video và các linh kiện khác. Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard 1. Các thành phần của mạch. 1. Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=107&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&#160;</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad.bmp" border="0" /></p>
<p>Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard có chức năng điều khiển quá trình tắt mở nguồn, ổn định các điện áp cấp cho CPU, Chipset, bộ nhớ RAM, Card Video và các linh kiện khác.   <br />Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard    <br /><b>1. Các thành phần của mạch.</b>    <br />1. Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard có chức năng điều khiển quá trình tắt mở nguồn, ổn định các điện áp cấp cho CPU, Chipset, bộ nhớ RAM, Card Video và các linh kiện khác:    <br />- Các chủ đề ta cần tìm hiểu bao gồm:    <br />- Các điện áp của nguồn ATX    <br />- Mạch ổn áp VRM cấp nguồn cho CPU    <br />- Mach ổn áp nguồn cho Chipset    <br />- Mạch ổn áp nguồn cho RAM    <br /><b>     <br />2. Các điện áp của nguồn.</b></p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad.bmp" border="0" /></p>
<p>Nguồn ATX có hai phần là nguồn cấp trước (Stanby) và nguồn chính (Main Power)   <br />- Khi ta cắm điện AC 220V cho bộ nguồn, nguồn Stanby hoạt động ngay và cung cấp xuống Mainboard điện áp 5V STB, điện áp này sẽ cung cấp cho mạch khởi động nguồn trên Chipset nam và IC-SIO (nguồn chính chưa hoạt động khi ta chưa bấm công tắc)    <br />- Khi ta bấm công tắc =&gt; tác động vào mạch khởi động trong Chipset nam =&gt; Chipset đưa ra lệnh P.ON =&gt; cho đi qua IC- SIO rồi đưa ra chân P.ON của rắc cắm lên nguồn ATX (chân P.ON là chân có dây mầu xanh lá cây), khi có lệnh P.ON (= 0V) =&gt; nguồn chính Main Power sẽ hoạt động.    <br />- Khi nguồn chính hoạt động =&gt; cung cấp xuống Mainboard các điện áp 3,3V (qua các dây mầu cam), 5V (qua các dây mầu đỏ), 12V (qua các dây mầu vàng), -5V qua dây mầu trắng và -12V qua dây mầu xanh lơ.</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad1.bmp" border="0" /></p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad2.bmp" border="0" />    <br />Chân rắc cắm nguồn trên Mainboard</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad3.bmp" border="0" />    <br />Rắc 4 chân cấp nguồn 12V cho mạch VRM</p>
<p>* Các dây mầu đen : Mass   <br />* Các dây mầu cam : 3,3V    <br />* Các dây mầu đỏ : 5V    <br />* Các dây mầu vàng : 12V    <br />* Dây mầu tím : 5V STB (cấp trước)    <br />* Dây mầu trắng : &#8211; 5V    <br />* Dây mầu xanh lơ : -12V    <br />* Dây mầu xanh lá cây: P.ON (lệnh mở nguồn)    <br />Khi P.ON = 0V là mở nguồn chính    <br />Khi P.ON &gt; 0V là tắt nguồn chính    <br />* Dây mấu xám là chân P.G (Power Good &#8211; báo nguồn tốt)    <br />Các dây cùng mầu có cùng điện áp, trên nguồn ATX chúng xuất phát từ một điểm, tuy nhiên nhà sản xuất vẫn chia ra làm nhiều sợi với mục đích để tăng diện tích tiếp xúc trên các rắc cắm, đồng thời giảm thiểu được các trục trặc do lỗi tiếp xúc gây ra    <br /><b>     <br />3. Các mạch ổn áp trên Mainboard.</b>    <br /><b>3.1 &#8211; Các điện áp cấp trực tiếp đến linh kiện (không qua ổn áp)</b>    <br />Trên Mainboard có một số linh kiện sử dụng trực tiếp nguồn điện từ nguồn ATX tới mà không qua mạch ổn áp, đó là các linh kiện:    <br />- IC Clock gen (tạo xung Clock) sử dụng trực tiếp nguồn 3,3V    <br />- Chipset nam sử dụng trực tiếp các điện áp 3,3V , 5V và 5V STB    <br />- IC-SIO sử dụng trực tiếp nguồn 3,3V và 5V STB    <br />(Các linh kiện sử dụng trực tiếp nguồn điện từ nguồn ATX hay bị sự cố khi ta sử dụng nguồn ATX kém chất lượng)    <br /><b>3.2 &#8211; Các mạch ổn áp:</b>    <br />- Các linh kiện như CPU, RAM, Card Video và Chipset bắc chúng thường chạy ở các mức điện áp thấp vì vậy chúng thường có các mạch ổn áp riêng để hạ áp từ các nguồn 3,3V , 5V hoặc 12V xuống các mức điện áp thấp từ 1,3V đến 2,5V.    <br /><b>a) Mạch VRM (Vol Regu Module &#8211; Modun ổn áp):</b>    <br />- VRM là mạch ổn áp nguồn cho CPU, mạch này có chức năng biến đổi điện áp 12V xuống khoảng 1,5V và tăng dòng điện từ khoảng 2A lên đến 10A để cung cấp cho CPU    <br />- Trên các Mainboard Pen3 thì mạch VRM biến đổi điện áp từ 5V xuống khoảng 1,7V cấp cho CPU    <br /><b>b) Mạch Regu_Chipset (mạch ổn áp cho chipset)</b>    <br />- Là mạch ổn áp nguồn cấp cho các Chipset, các Chipset nam và bắc của Intel thường sử dụng điện áp chính là 1,5V các Chepset VIA thường sử dụng điện áp khoảng 3V    <br /><b>     <br />c) Mạch Regu_RAM (mạch ổn áp cho RAM)</b>    <br />- Với thanh SDRAM trên hệ thống Pentium 3 sử dụng 3,3V thì không cần ổn áp    <br />- Thanh DDR sử dụng điện áp 2,5V; thanh DDR2 sử dụng 1,8V và thanh DDR3 sử dụng 1,5V vì vậy chúng cần có mạch ổn áp để giảm áp xuống điện áp thích hợp.</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad5.bmp" border="0" /></p>
<p>Sơ đồ của mạch cấp nguồn trên Mainboard</p>
<p><b>     <br />3.3 &#8211; Phân tích sơ đồ mạch cấp nguồn trên Mainboard</b>    <br />- Khi cắm điện, phần nguồn STANBY trên nguồn ATX hoạt động =&gt; cung cấp 5V STB xuống Mainboard qua sợi dây mầu tím của rắc nguồn.    <br />- Khi bấm công tắc =&gt; mạch khởi động trên Mainboard đưa ra lệnh P.ON = 0V điều khiển cho nguồn chính hoạt động, nguồn chính chạy =&gt; cung cấp xuống Mainboard các điện áp: 3,3V 5V và 12V, và một số nguồn phụ    <br />như -5V và -12V    <br />- Nguồn 3,3V cấp trực tiếp cho IC tạo xung Clock, Chipset nam, BIOS và IC-SIO &#8211; đồng thời đi qua mạch ổn áp hạ xuống 1,5V cấp cho các Chipset (Intel) hoặc hạ xống 3V cấp cho các chipset VIA.    <br />- Nguồn 12V đi qua mạch ổn áp VRM hạ xuống điện áp khoảng 1,5V cấp cho CPU    <br />- Nguồn 5V đi cấp cho Chipset và các Card mở rộng trên khe PCI , giảm áp xuống 2,5V qua mạch ổn áp để cấp nguồn cho RAM    <br /><b>4. Hoạt động mở nguồn trên Mainboard Quá trình điều khiển nguồn trên Mainboard</b>    <br />- Khi cắm điện, nguồn STANBY hoạt động trước cung cấp điện áp 5V STB cho mạch khởi động trên Chipset nam và    <br />IC- SIO    <br />- Khi bật công tắc, từ Chipset nam đưa ra lệnh mở nguồn P.ON, lệnh này đưa qua IC-SIO rồi đưa đến chân P.ON của rắc cấp nguồn cho Mainboard (qua dây mầu xanh lá) để lên điều khiển cho nguồn chính Main Power hoạt động.    <br />- Nguồn chính họat động cho ra các điện áp chính là:    <br />* 3,3V &#8211; Cấp trực tiếp cho các IC như Chipset nam, SIO và Clock gen đồng thời đi qua mạch ổn áp Regu để cấp nguồn chính 1,5V cho hai Chipset    <br />* 5V cấp trực tiếp đến Chipset nam, và cấp cho các Card mở rộng PCI    <br />* 12V cấp cho mạch ổn áp VRM để giảm áp xuống khoảng 1,5V cấp nguồn ho CPU    <br />- Nếu mạch VRM hoạt động tốt (không có sự cố) nó sẽ cho ra nguồn VCORE (1,5V) cấp cho CPU đồng thời cho tín hiệu VRM_GD (VRM_Good) báo về Chipset nam, đây là tín hiệu bảo vệ, nếu có tín hiệu này báo về, Chipset nam hiểu là CPU đã sẵn sàng hoạt động và Chipset sẽ cho ra tín hiệu RESET để khởi động máy.</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/107/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/107/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/107/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/107/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/107/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/107/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/107/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/107/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/107/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/107/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/107/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/107/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/107/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/107/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=107&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/phn-tch-s%c6%a1-d%e1%bb%93-m%e1%ba%a1ch-qu%e1%ba%a3n-l-ngu%e1%bb%93n-trn-mainboard/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad.bmp" medium="image" />

		<media:content url="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad.bmp" medium="image" />

		<media:content url="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad1.bmp" medium="image" />

		<media:content url="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad2.bmp" medium="image" />

		<media:content url="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad3.bmp" medium="image" />

		<media:content url="http://www.3c.com.vn/Uploaded/hieuthien/1-2009/14-mailboad5.bmp" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Cơ bản về ổ cứng m&#225;y t&#237;nh</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-%e1%bb%95-c%e1%bb%a9ng-my-tnh/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-%e1%bb%95-c%e1%bb%a9ng-my-tnh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 07:05:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bài viết sưu tầm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-%e1%bb%95-c%e1%bb%a9ng-my-tnh/</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Phần I: Các chuẩn kết nối ổ cứng Chuẩn kết nối: IDE và SATA Hiện nay ổ cứng gắn trong có 2 chuẩn kết nối thông dụng là IDE và SATA. Khi muốn mua mới hoặc bổ sung thêm một ổ cứng mới cho máy tính của mình, bạn cần phải biết được bo [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=106&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&#160;</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=173801" border="0" /></p>
<p><b>Phần I: Các chuẩn kết nối ổ cứng     <br /></b>Chuẩn kết nối: IDE và SATA    <br />Hiện nay ổ cứng gắn trong có 2 chuẩn kết nối thông dụng là IDE và SATA. Khi muốn mua mới hoặc bổ sung thêm một ổ cứng mới cho máy tính của mình, bạn cần phải biết được bo mạch chủ (motherboard) hỗ trợ cho chuẩn kết nối nào. Các dòng bo mạch chủ được sản xuất từ 2 năm trở lại đây sẽ có thể hỗ trợ cả hai chuẩn kết nối này, còn các bo mạch chủ trở về trước thì sẽ chỉ hỗ trợ IDE. Bạn cần xem thêm thông tin hướng dẫn kèm theo của bo mạch chủ mình đang sử dụng hoặc liên hệ nhà sản xuất để biết chính xác được chuẩn kết nối mà nó hỗ trợ.     <br /><b>IDE (EIDE)</b>    <br />Parallel ATA (PATA) hay còn được gọi là EIDE (Enhanced intergrated drive electronics) được biết đến như là 1 chuẩn kết nối ổ cứng thông dụng hơn 10 năm nay. Tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa là 100 MB/giây. Các bo mạch chủ mới nhất hiện nay gần như đã bỏ hẳn chuẩn kết nối này, tuy nhiên, người dùng vẫn có thể mua loại card PCI EIDE Controller nếu muốn sử dụng tiếp ổ cứng EIDE.     <br /><b>SATA (Serial ATA)</b>    <br />Nhanh chóng trở thành chuẩn kết nối mới trong công nghệ ổ cứng nhờ vào những khả năng ưu việt hơn chuẩn IDE về tốc độ xử lý và truyền tải dữ liệu. SATA là kết quả của việc làm giảm tiếng ồn, tăng các luồng không khí trong hệ thống do những dây cáp SATA hẹp hơn 400% so với dây cáp IDE. Tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa lên đến 150 &#8211; 300 MB/giây. Đây là lý do vì sao bạn không nên sử dụng ổ cứng IDE chung với ổ cứng SATA trên cùng một hệ thống. Ổ cứng IDE sẽ “kéo” tốc độ ổ cứng SATA bằng với mình, khiến ổ cứng SATA không thể hoạt động đúng với “sức lực” của mình. Ngày nay, SATA là chuẩn kết nối ổ cứng thông dụng nhất và cũng như ở trên, ta có thể áp dụng card PCI SATA Controller nếu bo mạch chủ không hỗ trợ chuẩn kết nối này.    <br />Bạn có thể yên tâm là các phiên bản Windows 2000/XP/2003/Vista hay phần mềm sẽ nhận dạng và tương thích tốt với cả ổ cứng IDE lẫn SATA. Tuy vậy, cách thức cài đặt chúng vào hệ thống thì khác nhau. Do đó, bạn cần biết cách phân biệt giữa ổ cứng IDE và SATA để có thể tự cài đặt vào hệ thống của mình khi cần thiết. Cách thức đơn giản nhất để phân biệt là nhìn vào phía sau của ổ cứng, phần kết nối của nó.     <br /><img alt="" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=173798" border="0" /> <img alt="" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=173799" border="0" />    <br />Giao diện kết nối phía sau của ổ cứng IDE và SATA. Phân biệt 2 loại cáp truyền tải dữ liệu của SATA và EIDE (IDE). Ổ cứng PATA (IDE) với 40-pin kết nối song song, phần thiết lập jumper (10-pin với thiết lập master/slave/cable select) và phần nối kết nguồn điện 4-pin, độ rộng là 3,5-inch. Có thể gắn 2 thiết bị IDE trên cùng 1 dây cáp, có nghĩa là 1 cáp IDE sẽ có 3 đầu kết nối, 1 sẽ gắn kết vào bo mạch chủ và 2 đầu còn lại sẽ vào 2 thiết bị IDE.    <br />Ổ cứng SATA có cùng kiểu dáng và kích cỡ, về độ dày có thể sẽ mỏng hơn ổ cứng IDE do các hãng sản xuất ổ cứng ngày càng cải tiến về độ dày. Điểm khác biệt dễ phân biệt là kiểu kết nối điện mà chúng yêu cầu để giao tiếp với bo mạch chủ, đầu kết nối của ổ cứng SATA sẽ nhỏ hơn, nguồn đóng chốt, jumper 8-pin và không có phần thiết lập Master/Slave/Cable Select, kết nối Serial ATA riêng biệt. Cáp SATA chỉ có thể gắn kết 1 ổ cứng SATA.    <br /><img alt="" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=173800" border="0" />    <br />Các loại kết nối của USB, FireWire 400, FireWire 800.Ngoài 2 chuẩn kết nối IDE (PATA) và SATA, các nhà sản xuất ổ cứng còn có 2 chuẩn kết nối cho ổ cứng gắn ngoài là USB, FireWire. Ưu điểm của 2 loại kết nối này so với IDE và SATA là chúng có thể cắm “nóng” rồi sử dụng ngay chứ không cần phải khởi động lại hệ thống. <b>USB (Universal Serial Bus)</b>    <br /><a href="http://en.wikipedia.org/wiki/USB">USB 2.0</a> là chuẩn kết nối ngoại vi cho hầu hết các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows. Loại kết nối này có tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa lên đến 480 MB/giây. Tốc độ duy trì liên tục khoảng từ 10 &#8211; 30 MB/giây, tuỳ thuộc vào những nhân tố khác nhau bao gồm loại thiết bị, dữ liệu được truyền tải và tốc độ hệ thống máy tính. Nếu cổng USB của bạn thuộc phiên bản cũ hơn 1.0 hay 1.1 thì bạn vẫn có thể sử dụng ổ cứng USB 2.0 nhưng tốc độ truyền tải sẽ chậm hơn.    <br /><b>FireWire</b>    <br /><a href="http://en.wikipedia.org/wiki/FireWire">FireWire</a> còn được gọi là IEEE 1394, là chuẩn kết nối xử lý cao cấp cho người dùng máy tính cá nhân và thiết bị điện tử. Giao diện kết nối này sử dụng cấu trúc ngang hàng và có 2 cấu hình:    <br /><b>FireWire 400 (IEEE 1394a)</b> truyền tải môt khối lượng dữ liệu lớn giữa các máy tính và những thiết bị ngoại vi với tốc độ 400 MB/giây. Thường dùng cho các loại ổ cứng gắn ngoài, máy quay phim, chụp ảnh kỹ thuật số…    <br /><b>FireWire 800 (IEEE 1394b)</b> cung cấp kết nối tốc độ cao (800 MB/giây) và băng thông rộng cho việc truyền tải nhiều video số và không nén, các tập tin audio số chất lượng cao. Nó cung ứng khả năng linh hoạt trong việc kết nối khoảng cách xa và các tuỳ chọn cấu hình mà USB không đáp ứng được.</p>
<p align="right"><b>Theo TTO !</b></p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/106/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/106/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/106/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/106/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/106/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/106/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/106/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/106/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/106/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/106/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/106/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/106/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/106/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/106/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=106&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-%e1%bb%95-c%e1%bb%a9ng-my-tnh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=173801" medium="image" />

		<media:content url="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=173798" medium="image" />

		<media:content url="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=173799" medium="image" />

		<media:content url="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=173800" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Khe cắm CPU</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/khe-c%e1%ba%afm-cpu/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/khe-c%e1%ba%afm-cpu/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 07:04:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bài viết sưu tầm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/khe-c%e1%ba%afm-cpu/</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Người ta dùng kiểu của khe cắm CPU để phân biệt chủng loại Mainboard. 1. Khe cắm kiểu slot: Khe cắm kiểu này chỉ có ở máy Pentium II, CPU không gắn trực tiếp vào Mainboard mà được gắn vào 1 vỉ mạch, sau đó vỉ mạch được gắn xuống Mainboard thông qua khe [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=105&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&#160;</p>
<p>Người ta dùng kiểu của khe cắm CPU để phân biệt chủng loại Mainboard.   <br /><b>1. Khe cắm kiểu slot:</b>    <br />Khe cắm kiểu này chỉ có ở máy Pentium II, CPU không gắn trực tiếp vào Mainboard mà được gắn vào 1 vỉ mạch, sau đó vỉ mạch được gắn xuống Mainboard thông qua khe slot</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pacificgeek.com/productimages/xl/80522PX266512EC.jpg" border="0" /></p>
<p><b>2. Khe cắm kiểu socket:</b> là kiểu khe cắm trong các thế hệ hiện đại, nó được chia làm nhiều loại dựa theo số chân cắm    <br /><i><u>a. Socket 370:</u></i> là kiểu cắm cho các máy Pentium 3, đế cắm này có 370 chân</p>
<p>&#160;</p>
<p><img height="564" alt="" src="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b9/Intel_Socket_370.JPG" width="550" border="0" />    <br /><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.ptrlabs.com/celeron/ppga300a_l.jpg" border="0" />    <br />Socket 370 Celeron 300A</p>
<p><i><u>b. Socket 423:</u></i> kiểu cắm cho các máy Pen 4 đời đầu, CPU có 423 chân</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.thg.ru/cpu/20041228/images/intel_s423_back.jpg" border="0" /></p>
<p>&#160;</p>
<p>&#160;</p>
<p><img height="505" alt="" src="http://www.cpu-world.com/CPUs/Pentium_4/L_Intel-2.0GHZ-256-400-1.75V%20%28socket%20423%29%20%28top%29.jpg" width="550" border="0" /></p>
<p><i><u>c. Socket 478:</u></i> cho các máy Pen 4 đời trung, CPU có 478 chân.</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.larsenassociates.com/images/ChpndImages/478.jpg" border="0" /></p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.dansdata.com/images/i845s/newsocket440.jpg" border="0" /></p>
<p><i><u>d. Socket 775:</u></i> cho các máy Pen 4 đời mới</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.ixbt.com/cpu/images/s775-cpu/s775-closed.jpg" border="0" />    <br /><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcstats.com/articleimages/200801/LGA775install_socket.jpg" border="0" /></p>
<p><i><u>e. Socket 939:</u></i> cho các máy mới nhất.</p>
<p>&#160;</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" height="412" alt="" src="http://www.theregister.co.uk/2004/06/07/athlon_socket.jpg" width="550" border="0" /></p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/105/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/105/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/105/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/105/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/105/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/105/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/105/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/105/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/105/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/105/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/105/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/105/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/105/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/105/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=105&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/khe-c%e1%ba%afm-cpu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.pacificgeek.com/productimages/xl/80522PX266512EC.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b9/Intel_Socket_370.JPG" medium="image" />

		<media:content url="http://www.ptrlabs.com/celeron/ppga300a_l.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.thg.ru/cpu/20041228/images/intel_s423_back.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.cpu-world.com/CPUs/Pentium_4/L_Intel-2.0GHZ-256-400-1.75V%20%28socket%20423%29%20%28top%29.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.larsenassociates.com/images/ChpndImages/478.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.dansdata.com/images/i845s/newsocket440.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.ixbt.com/cpu/images/s775-cpu/s775-closed.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcstats.com/articleimages/200801/LGA775install_socket.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.theregister.co.uk/2004/06/07/athlon_socket.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Mainboard</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/mainboard/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/mainboard/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 07:01:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bài viết sưu tầm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/mainboard/</guid>
		<description><![CDATA[Mainboard hay Motherboard (Bo mạch chính, Bo mạch chủ), còn gọi tắt là Main, là bảng mạch lớn nhất trong máy tính. Nó có các chức năng chính: - Liên kết tất các các linh kiện và thiết bị ngoại vi thành một hệ thống thống nhất (là cái máy vi tính của chúng ta [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=104&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><b></b>
</p>
<p><img height="431" alt="" src="http://www.members.iinet.net.au/%7Eraylaw/ebay/images/Gigabyte%20GA-8IG1000-G%20Mainboard%20socket%20478%20Bj%20shop%204371%20rmb200.jpg" width="550" border="0" /></p>
<p>Mainboard hay Motherboard (Bo mạch chính, Bo mạch chủ), còn gọi tắt là Main, là bảng mạch lớn nhất trong máy tính. Nó có các chức năng chính:   <br />- Liên kết tất các các linh kiện và thiết bị ngoại vi thành một hệ thống thống nhất (là cái máy vi tính của chúng ta :p)    <br />- Điều khiển đường đi và tốc độ của luồng dữ liệu giữa các thiết bị    <br />- Điều khiển điện áp cung cấp cho các linh kiện gắn cứng hoặc cắm rời trên nó.    <br /><b>1. Sơ đồ khối Mainboard</b></p>
<p><img height="484" alt="" src="http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/01/image002.gif" width="550" border="0" /></p>
<p><b>Các thành phần chính trên Mainboard</b></p>
<p><img alt="" src="http://tuvantinhoc1088.com/my_documents/my_pictures/Giainghia/Mainboard/SouthBridge%20-%20Mainboard.gif" border="0" /></p>
<p><i><u>Socket</u></i> (đế cắm CPU)    <br />Có nhiều loại đế cắm cho CPU tuỳ theo chủng loại Mainboard    <br />- Socket 370 trên các Mainboard Pentium 3    <br />- Socket 478 trên các Mainboard Pentium 4    <br />- Socket 478 trên các Mainboard Pentium 4    <br />Các chân Socket do Chipset bắc điều khiển.    <br /><i><u>North Bridge</u></i> (Chipset bắc)    <br />- Chipset bắc có nhiệm vụ điều khiển các thành phần có tốc độ cao như CPU, RAM và Card Video    <br />- Chipset điều khiển về tốc độ BUS và điều khiển chuyển mạch dữ liệu, đảm bảo cho dữ liệu qua lại giữa các thành phần được thông suốt và liên tục, khai thác hết được tốc độ của CPU và bộ nhớ RAM    <br />- Có thể ví Chipset giống như một nút giao thông ở một ngã tư, điều khiển chuyển mạch như các đèn xanh đèn đỏ cho phép từng luồng dữ liệu đi qua trong một khoảng thời gian nhất định, còn điều khiển tốc độ BUS là mỗi hướng của ngã tư khác nhau thì các phương tiện phải chạy theo một tốc độ quy định.    <br /><i><u>Sourth Bridge</u></i> (Chipset nam)    <br />- Chức năng của chipset nam tương tụ như chipset bắc, nhưng chipset nam điều khiển các thành phần có tốc độ chậm như: Card Sound, Card Net, ổ cứng, ổ CD ROM, các cổng USB, IC SIO và BIOS v v…    <br /><i><u>ROM BIOS</u></i> (Read Olly Memory &#8211; Basic In Out System)    <br />- ROM là IC nhớ chỉ đọc, BIOS là chương trình nạp trong ROM do nhà sản xuất Mainboard nạp vào, chương trình BIOS có các chức năng chính sau đây:    <br />- Khởi động máy tính, duy trì sự hoạt động của CPU    <br />- Kiểm tra lỗi của bộ nhớ RAM và Card Video    <br />- Quản lý trình điều khiển cho chipset bắc, chipset nam, IC-SIO và card video onboard    <br />- Cung cấp bản cài đặt CMOS SETUP mặc định để máy có thể hoạt động ta chưa thiết lập CMOS    <br /><i><u>IC SIO</u></i> (Super In Out) &#8211; IC điều khiển các cổng vào ra dữ liệu    <br />- SIO điều khiển các thiết bị trên cổng Parallel như máy In, máy Scaner, điều khiển ổ mềm, các cổng Serial như cổng COM, cổng PS/2    <br />- Ngoài ra SIO còn thực hiện giám sát các bộ phận khác trên Main hoạt động để cung cấp tín hiệu báo sự cố    <br />- Tích hợp mạch điều khiển tắt mở nguồn, tạo tín hiệu Reset hệ thống.    <br /><i><u>Clockgen</u></i> (Clocking) &#8211; Mạch tạo xung Clock    <br />- Mạch tạo xung Clock có vai trò quan trọng trên Main, chúng tạo xung nhịp cung cấp cho các thành phần trên Main hoạt động đồng thời đồng bộ sự hoạt động của toàn hệ thống máy tính, nếu mạch Clock bị hỏng thì các thành phần trên Main không thể hoạt động được, mạch Clocking hoạt động đầu tiên sau khi Main có nguồn chính cung cấp.    <br /><i><u>VRM</u></i> (Vol Regu Module) &#8211; Modul ổn áp.    <br />- Đây là mạch điều khiển nguồn VCORE cấp cho CPU, mạch có nhiệm vụ biến đổi điện áp 12V/2A thành điện áp khoảng 1,5V và cho dòng lên tới 10A để cấp cho CPU, mạch bao gồm các linh kiện như đèn Mosfet, IC dao động, các mạch lọc L,C    <br /><i><u>Khe AGP hoặc PCI Express</u></i>    <br />- Khe AGP và PCI Express dùng để gắn Card video, khe AGP hoặc PCI Express do Chipset bắc điều khiển.    <br /><i><u>Khe RAM</u></i>    <br />- Khe RAM do Chipset bắc điều khiển dùng để gắn bộ nhớ RAM, đây là bộ nhớ trung gian không thể thiếu được trong một hệ thống máy tính.    <br /><i><u>Khe PCI</u></i>    <br />- Khe PCI do Chipset nam điều khiển dùng để gắn các Card mở rộng như Card sound, Card Net …    <br /><i><u>Cổng IDE</u></i>    <br />- Cổng IDE do Chipset nam điều khiển, cổng IDE dùng để gắn các ổ đĩa như HDD, CDROM, DVD …</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/104/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/104/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/104/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/104/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/104/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/104/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/104/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/104/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/104/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/104/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/104/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/104/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/104/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/104/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=104&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/mainboard/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.members.iinet.net.au/%7Eraylaw/ebay/images/Gigabyte%20GA-8IG1000-G%20Mainboard%20socket%20478%20Bj%20shop%204371%20rmb200.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://lqv77.com/wp-content/uploads/2009/01/image002.gif" medium="image" />

		<media:content url="http://tuvantinhoc1088.com/my_documents/my_pictures/Giainghia/Mainboard/SouthBridge%20-%20Mainboard.gif" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Case v&#224; Power Supply</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/case-v-power-supply/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/case-v-power-supply/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 06:59:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bài viết sưu tầm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/case-v-power-supply/</guid>
		<description><![CDATA[1. Case (vỏ máy) - Case là vỏ hộp của máy tính, bên trong có nguồn và các thiết kế để chứa Mainboard, ổ cứng, ổ CD-ROM, … - Ta cũng có khái niệm Case đồng bộ: là các máy tính đã có đầy đủ linh kiện và các thiết bị ngoại vi được bán [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=103&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><b></b></p>
<p><b>1. Case (vỏ máy)</b>    <br />- Case là vỏ hộp của máy tính, bên trong có nguồn và các thiết kế để chứa Mainboard, ổ cứng, ổ CD-ROM, …    <br />- Ta cũng có khái niệm Case đồng bộ: là các máy tính đã có đầy đủ linh kiện và các thiết bị ngoại vi được bán ra theo bộ trên thị trường.    <br /><b>Lựa chọn Case khi lắp máy tính</b>    <br />Do Case luôn đi kèm với bộ nguồn nên khi lựa chọn nên lưu ý    <br />- Công suất nguồn: phải chọn nguồn có công suất đủ lớn vì nếu máy tính chạy quá công suất sẽ rất dễ gây ra hỏng hóc cho nguồn mà Mainboard.    <br />- Trước đây, vấn đề rắc cắm của nguồn có đủ để máy của bạn thiết lập các cấu hình cần thiết không cũng là một vấn đề, nhưng ngày nay điều này đã không còn đáng lo ngại.    <br />- Quạt gió: máy càng được làm mát, tản nhiệt tốt thì chạy càng ổn định và tuổi thọ tất nhiên sẽ càng cao.    <br />- Cũng nên chú ý tới kiểu dáng của Case (đảm bảo tính thẩm mỹ <img title="4" alt="" src="http://vinashare.net/forum/images/smilies/4.gif" border="0" />)    <br /><b>2.Power Supply (Nguồn)</b></p>
<p><img alt="" src="http://farm4.static.flickr.com/3335/3305958135_647f95e919.jpg?v=0" border="0" /></p>
<p>Mở bộ nguồn ra, ta thấy bên trong là hàng loạt các dây với màu khác nhau. Cụ thể như sau:</p>
<p><img alt="" src="http://farm4.static.flickr.com/3607/3305958179_7a5dbf2625.jpg?v=0" border="0" /></p>
<p>- dây màu cam: chân cấp nguồn 3.3 V   <br />- dây đỏ: chân cấp nguồn 5V    <br />- dây vàng: chân cấp 12V    <br />- dây xanh da trời: chân cấp -12V    <br />- dây trắng: chân cấp -5V    <br />- dây tím: chân cấp 5VSB (là nguồn cấp trước)    <br />- dây đen: dây Mass    <br />- dây xanh lá cây: chân lệnh mở nguồn chính PS_ON (Power Switch On), điện áp PS_ON = 0 là mở, &gt;0 là ngắt    <br />- dây xám: chân bảo vệ cho Mainboard. Dây này báo cho Main biết tình trạng của nguồn đã tốt PWR_OK (power ok), khi điện áp trên dây này &gt;3V thì Main mới hoạt động.    <br />Từ khi ra đời Main Intel Socket 478 thì các bộ nguồn còn có thêm 1 rắc cắm 4 pin, cắm vào Main.    <br /><b>Kiểm tra nguồn:</b>    <br />- cắm điện vào nguồn    <br />- đấu dây PS_ON (màu xanh lá cây) vào dây Mass – 1 dây đen bất kỳ. Nếu quạt nguồn quay là nguồn tốt, nếu quạt không chạy là nguồn hỏng.    <br />- nếu quạt ko quay mà nguồn vẫn chạy thì thường vị lỗi do Main    <br />Bộ nguồn phổ biến hiện này là bộ nguồn ATX</p>
<p><img alt="" src="http://farm4.static.flickr.com/3330/3306779586_2ae0743952.jpg?v=0" border="0" /></p>
<p>Nguồn ATX có 3 mạch chính:</p>
<p><img alt="" src="http://farm4.static.flickr.com/3421/3305948149_c8a85da313.jpg?v=0" border="0" /></p>
<p>- <i>mạch chỉnh lưu</i> đổi điện áp AC 220V đầu vào thành 300V DC cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính.    <br />- <i>Nguồn cấp trước</i> cấp điện áp 5V STB cho IC Chipset quản lý nguồn trên Main và cung cấp 12V nuôi IC tạo dao động cho nguồn chính hoạt động (nguồn cấp trước hoạt động liên tục khi ta cắm điện)    <br />- Nguồn chính cung cấp các điện áp Main, ổ cứng, ổ CD-ROM… nguồn chính chỉ hoạt động khi có lệnh PS_ON từ Mainboard.    <br /><i><u>Mạch chỉnh lưu: </u></i></p>
<p><img alt="" src="http://farm4.static.flickr.com/3630/3306779622_62b42cfe66.jpg?v=0" border="0" /></p>
<p>Mạch chỉnh lưu có nhiệm vụ đổi điện áp 220V AC thành DC cung cấp cho nguồn trước và nguồn xung hoạt động.   <br />Nguồn ATX sử dụng mạch chỉnh lưu có 2 tụ lọc mắc nối tiếp để tạo ra điện áp cân bằng ở điểm giữa.    <br />- công tắc SW1 là công tắc chuyển điện 110V/220V bố trí bên ngoài. Khi ta gạt qua nấc 110V là công tắc đóng. Khi đó, điện áp DC được nhân 2, tức là vẫn được DC 300V để cung cấp cho máy.    <br />- Nếu ta để ở nấc 110 mà vẫn cắm nguồn 220V thì sẽ được áp DC 600V -&gt; các tụ lọc nguồn sẽ bị đánh thủng, nổ và các chết hết các đèn công suất.    <br /><i><u>Nguồn cấp trước </u></i></p>
<p><img alt="" src="http://farm4.static.flickr.com/3360/3306779654_06d3bc3abb.jpg?v=0" border="0" /></p>
<p>- cung cấp điện áp 5V STB cho IC quản lý nguồn trên Main và cung cấp 12V cho IC dao động của nguồn chính.   <br />R1: điện trở mồi tạo dao động.    <br />R2 và C3 là điện trở và tụ hồi tiếp để duy trì dao động    <br />D5, C4 và Dz: mạch hồi tiếp, ổn định điện áp ra    <br />Q1: đèn công suất.    <br /><i><u>Nguồn chính </u></i></p>
<p><img alt="" src="http://farm4.static.flickr.com/3299/3306779698_44f909ecbf.jpg?v=0" border="0" /></p>
<p>- cung cấp các mức điện áp cho Main và các ổ đĩa.   <br /><b>Q1, Q2</b>: đèn công suất. tại một thời điểm chỉ có một đèn dẫn, đèn còn lại tắt.    <br /><b>OSC</b> là IC tạo dao động, nguồn Vcc cho IC này là 12V do nguồn cấp trước cấp. IC này hoạt động khi có lênh PS_ON = 0 và tạo ra dao động xung ở các chân 1,2, khuếch đại qua đèn Q3, Q4, ghép qua biến áp đảo pha, sang điều khiển 2 đèn công suất.    <br /><b>Biến áp chính:</b> điện áp thứ cấp được chỉnh lưu thành các mức +12V, +5V, 3.3V, -12V, -5V để cấp cho Main và các ổ đĩa    <br /><b>Chân PG</b> là chân bảo vệ Main: khi nguồn bình thường thì điện áp PG &gt;3V, khi nguồn trục trặc điện áp PG có thể bị mất. Mainboard căn cứ vào đó để quyết định xem có hoat động hay không</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/103/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/103/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/103/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/103/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/103/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/103/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/103/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/103/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/103/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/103/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/103/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/103/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/103/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/103/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=103&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/case-v-power-supply/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://vinashare.net/forum/images/smilies/4.gif" medium="image">
			<media:title type="html">4</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://farm4.static.flickr.com/3335/3305958135_647f95e919.jpg?v=0" medium="image" />

		<media:content url="http://farm4.static.flickr.com/3607/3305958179_7a5dbf2625.jpg?v=0" medium="image" />

		<media:content url="http://farm4.static.flickr.com/3330/3306779586_2ae0743952.jpg?v=0" medium="image" />

		<media:content url="http://farm4.static.flickr.com/3421/3305948149_c8a85da313.jpg?v=0" medium="image" />

		<media:content url="http://farm4.static.flickr.com/3630/3306779622_62b42cfe66.jpg?v=0" medium="image" />

		<media:content url="http://farm4.static.flickr.com/3360/3306779654_06d3bc3abb.jpg?v=0" medium="image" />

		<media:content url="http://farm4.static.flickr.com/3299/3306779698_44f909ecbf.jpg?v=0" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>&#8220;B&#225;c sĩ&#8221; chữa bệnh cho đĩa CD, DVD</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/bc-si-ch%e1%bb%afa-b%e1%bb%87nh-cho-dia-cd-dvd/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/bc-si-ch%e1%bb%afa-b%e1%bb%87nh-cho-dia-cd-dvd/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 05:41:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Uncategorized]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/bc-si-ch%e1%bb%afa-b%e1%bb%87nh-cho-dia-cd-dvd/</guid>
		<description><![CDATA[Nếu bạn thường xuyên sử dụng CD hoặc DVD để sao lưu dữ liệu quan trọng của mình nhưng chẳng may một lúc nào đó CD hoặc DVD của bạn lại không thể truy cập được do những vết xước trên bề mặt thì đó là lúc bạn cần đến Dead Disk Doctor Plus.Ngày nay, [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=102&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Nếu bạn thường xuyên sử dụng CD hoặc DVD để sao lưu dữ liệu quan trọng của mình nhưng chẳng may một lúc nào đó CD hoặc DVD của bạn lại không thể truy cập được do những vết xước trên bề mặt thì đó là lúc bạn cần đến Dead Disk Doctor Plus.Ngày nay, để đề phòng bất trắc và sao lưu dữ liệu, người ta thường lưu trữ chúng trên các thiết bị lưu trữ bên ngoài như USB, thẻ nhớ đĩa, đĩa cứng gắn ngoài, đặc biệt là CD và DVD.. bởi vì CD, DVD thường có giá thành rẻ nhưng dung lượng lại lớn và dễ dàng sử dụng. Tuy nhiên, một nhược điểm của CD/DVD đó là chúng thường khá dễ hỏng sau nhiều lần sử dụng, thậm chí chỉ 1 vài vết tích nhỏ trên mặt đĩa cũng có thể khiến cho đĩa có nguy cơ bị hỏng, và toàn bộ dữ liệu bên của bạn sẽ bị mất hết.    <br />Vậy trong trường hợp thiết bị lưu trữ của bạn vì 1 lí do nào đó mà khiến cho Windows, thậm chí cả DOS từ chối đọc những dữ liệu đã được ghi lên trên nó thì có thể nhờ đến sự trợ giúp của Dead Disk Doctor Plus (DDD)     <br />DDD là tiện ích cho phép bạn truy cập và sao lưu những dữ liệu có trên những thiết bị lưu trữ bị hỏng. Nguyên tắc hoạt động của DDD là đọc dữ liệu theo khối để tăng khả năng có thể đọc được cho đến khi tạo ra những file, đồng thời thay thế dữ liệu bị mất bởi những byte ngẫu nhiên. Do đó, những đoạn dữ liệu bị lỗi sau khi copy có thể không giống hoàn toàn dữ liệu ban đầu, nhưng những gì còn lại vẫn có thể đọc và sử dụng được chứ không phải chịu mất hoàn toàn.     <br />Đầu tiên, bạn download phiên bản dùng thử của chương trình tại <a href="http://www.deaddiskdoctor.com/dddplus_setup.exe">đây</a>. Sau khi download, bạn tiến hành cài đặt như bình thường. Trong quá trình cài đặt, bạn có thể nhận được hộp thoại yêu cầu nâng cấp ASPI cho phiên bản Windows 2000 trở xuống. Nếu bạn đang sử dụng Windows XP trở lên, bạn có thể click Exit để thoát khỏi hộp thoại này. (ngược lại bạn click vào Install để bắt đầu quá trình nâng cấp và cài đặt)</p>
<p><img alt="" src="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/hoanghai/DDD11_160808.JPG" border="0" />     <br />Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, bạn kích hoạt để sử dụng chương trình. Trong lần kích hoạt đầu tiên, sẽ tiếp tục có 1 hộp thoại hiện ra, yêu cầu bạn cài đặt ASPI Driver để có thể sử dụng DDD cho công việc ghi đĩa. Bạn click vào Yes để bắt đầu quá trình cài đặt. Quá trình cài đặt diễn ra khá nhanh, sau đó, giao diện chính của chương trình sẽ được hiện ra.     <br />Tại giao diện chính của chương trình có 3 tùy chọn:     <br /><img alt="" src="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/hoanghai/DDD2_160808.JPG" border="0" /></p>
<p>Nếu bạn muốn copy file từ đĩa bị hỏng sang 1 thư mục trên ổ cứng của máy tính, bạn chọn <i>I want to copy files from damaged media to a specific folder </i>rồi bấm Next<i>.</i> Sau đó, bạn chọn các tập tin và thư mục muốn khôi phục trên đĩa hỏng rồi click Next để tiếp tục chọn thư mục trên ổ cứng của mình mà bạn muốn lưu những dữ liệu đã được khôi phục từ đĩa hỏng. Cuối cùng, bạn nhấn Next để bắt đầu quá trình khôi phục các dữ liệu và sao lưu chúng lên vị trí mà bạn đã chọn trước đó.     <br />Nếu bạn muốn tạo 1 bản sao của đĩa CD hoặc DVD bị hỏng rồi khôi phục dữ liệu từ bản sao đó, bạn chọn tùy chọn thứ <i>To make a copy of damaged CD or DVD disk </i>rồi nhấn Next<i>. </i>Tại bước tiếp theo, ở mục <i>Source/Write Drive</i> bạn chọn đĩa cần copy, mục <i>Temporary folder</i> là thư mục tạm thời dùng để chứa các nội dung copy, sau đó bạn nhấn Next để quá trình copy dữ liệu được thực hiện. Quá trình này lâu hoặc chậm phụ thuộc vào mức độ tổn hại trên đĩa CD/DVD của bạn. Cuối cùng, 1 bản báo cáo sẽ hiện ra thông báo cho bạn những thư mục và file nào đã được copy thành công. Trong trường hợp những file hoặc dữ liệu cần thiết trên CD/DVD bị hỏng không được copy thành công, bạn có thể thực hiện lại bước này 1 lần nữa với hy vọng khả năng khôi phục sẽ được xảy ra.     <br />Cuối cùng, nếu bạn muốn sao chép những file, thư mục trên đĩa hỏng và ghi ra CD/DVD (máy tính của bạn phải được trang bị ổ ghi CD/DVD), bạn chọn <i>To copy files and burn them on CD or DVD </i>rồi bấm Next. Tiếp theo, bạn chọn trên đĩa hỏng những file và thư mục cần sao chép rồi tiếp tục nhấn Next. Ở bước sau đó, tại mục Burn Settings, bạn chọn ổ ghi (Recorder) trên máy tính của mình, tốc độ để ghi dữ liệu lên đĩa (Write Speed), cuối cùng bạn nhấn Burn để chương trình thực hiện quá trình ghi những dữ liệu từ đĩa hỏng lên đĩa mới.     <br />Trong trường hợp máy tính của bạn chỉ có 1 ổ đĩa, nhưng bạn muốn ghi dữ liệu từ CD/DVD cũ ra CD/DVD mới, bạn có thể thực hiện lần lượt bước 2 (tạo 1 bản sao chép của CD/DVD bị hỏng lên ổ cứng), sau đó thực hiện bước 3 để tạo cho mình 1 đĩa CD/DVD mới.     <br />Với sự trợ giúp của DDD, bạn không chỉ khôi phục được dữ liệu từ CD/DVD bị hỏng mà bạn còn có thể khôi phục dữ liệu từ các thiết bị lưu trữ khác như USB, thẻ nhớ, thậm chí là ở các ổ cứng cũ (dĩ nhiên trong trường hợp chúng vẫn được Windows nhận ra). Khả năng phục hồi của những dữ liệu này còn phụ thuộc vào mức độ hư tổn của các thiết bị lưu trữ, nhưng dù sao thì với những dữ liệu quan trọng của mình thì dù là 1 ít hy vọng có thể khôi phục được thì hy vọng DDD sẽ là “ánh sáng cuối đường hầm” dành cho bạn.</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/102/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/102/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/102/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/102/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/102/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/102/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/102/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/102/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/102/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/102/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/102/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/102/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/102/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/102/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=102&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/bc-si-ch%e1%bb%afa-b%e1%bb%87nh-cho-dia-cd-dvd/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/hoanghai/DDD11_160808.JPG" medium="image" />

		<media:content url="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/hoanghai/DDD2_160808.JPG" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>&#8220;H&#243;a ph&#233;p&#8221; kh&#244;i phục ảnh trong thẻ nhớ bị mất</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/ha-php-khi-ph%e1%bb%a5c-%e1%ba%a3nh-trong-th%e1%ba%bb-nh%e1%bb%9b-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/ha-php-khi-ph%e1%bb%a5c-%e1%ba%a3nh-trong-th%e1%ba%bb-nh%e1%bb%9b-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 05:40:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Uncategorized]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/ha-php-khi-ph%e1%bb%a5c-%e1%ba%a3nh-trong-th%e1%ba%bb-nh%e1%bb%9b-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/</guid>
		<description><![CDATA[Tất cả ảnh chụp từ máy ảnh kỹ thuật số đều được lưu vào thẻ nhớ, mỗi bức ảnh là một dấu ấn lưu trữ khoảnh khắc đáng nhớ. Tuy nhiên, vì một lí do nào đó mà ảnh bị mất thì hãy nhờ sự trợ giúp của Art Plus Digital Photo Recovery để tìm [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=101&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Tất cả ảnh chụp từ máy ảnh kỹ thuật số đều được lưu vào thẻ nhớ, mỗi bức ảnh là một dấu ấn lưu trữ khoảnh khắc đáng nhớ. Tuy nhiên, vì một lí do nào đó mà ảnh bị mất thì hãy nhờ sự trợ giúp của Art Plus Digital Photo Recovery để tìm lại chúng.Bạn vừa format lại thẻ nhớ máy ảnh của mình một cách vô ý và bây giờ thì tất cả các bức ảnh đều “ra đi“, hoặc thẻ nhớ của bạn bị lỗi khiến cho không một bức ảnh nào có thể hiển thị được. Thêm nữa là vấn đề mất hay lỡ xóa các bức ảnh trong thẻ nhớ là một vấn đề khá phổ biến bởi vì nhiều người dùng hay bấm nhấm nút trên máy ảnh…    <br />Có khá nhiều chương trình khôi phục ảnh có thể giúp bạn trong vấn đề này, trong đó có những chương trình vừa có thể giúp ích cho bạn khắc phục những sai lầm trên, lại vừa không ảnh hưởng đến thẻ nhớ của bạn và đặc biệt là hoàn toàn miễn phí , đó là ArtPlus Digital Photo Recovery.     <br />Art Plus Digital Photo Recoverty là tiện ích cho phép khôi phục lại những hình ảnh bị mất do bạn xóa hoặc format nhầm thẻ nhớ. Thậm chí chương trình còn có thể giúp bạn khôi phục những hình ảnh bị mất trên thẻ nhớ bị hỏng (trong trường hợp thẻ nhớ vẫn còn được Windows nhận ra). Art Plus Digital tương thích với toàn bộ các loại thẻ nhớ hiện tại trên thị trường (memory card của điện thoại, máy ảnh, máy quay và thậm chí là cả USB đơn thuần).     <br />Với dung lượng khoảng 1MB và có thể sử dụng ngay mà không cần cài đặt, do vậy, bạn có thể sử dụng chương trình ở bất cứ đâu. Download chương trình miễn phí tại <a href="http://www.artplus.com.hr/dl/photorec.exe"><b>đây</b></a>.     <br />- Để khôi phục lại những bức ảnh của bạn, đầu tiên phải kết nối máy ảnh với máy tính hay sử dụng đầu đọc thẻ nhớ. Sau khi download chương trình xong, bạn kích hoạt nó rồi nhấn vào Start tại giao diện chính của chương trình để bắt đầu quá trình khôi phục các hình ảnh trên thẻ nhớ.     <br />(Pic 1)     <br /><b>Khôi phục ảnh bị xóa nhầm hay format nhầm từ thẻ nhớ</b>     <br />- Bạn click Next ở bước tiếp theo để sang bước thứ 3. Tại bước này, có 3 tùy chọn cho bạn lựa chọn. Trong trường hợp bạn chỉ đơn giản xóa nhầm 1 file ảnh nào đó hay format nhầm thẻ nhớ, thì bạn chỉ việc chọn tùy chọn đầu tiên (Restore photos directly from memory card) rồi click Next để sang bước tiếp theo.     <br />- Tại bước này, bạn chọn đến vị trí của thẻ nhớ trong danh sách các phân vùng ổ đĩa của hệ thống rồi click Next để sang bước tiếp theo.</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/Thang8.08/recover-photo-2.jpg" border="0" /></p>
<p>- Tại bước tiếp theo, chương trình sẽ yêu cầu bạn xác nhận các định dạng ảnh mà bạn muốn chương trình sẽ khôi phục từ thẻ nhớ. Tại đây còn có các định dạng ảnh đặc trừng và riêng của các nhãn hiệu máy ảnh khác nhau như Canon, Sony, Olympus…Sau khi chọn xong các định dạng ảnh cần thiết, bạn click Next để sang bước tiếp theo.</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/Thang8.08/recover-photo-3.jpg" border="0" /></p>
<p>- Sau đó, chương trình sẽ yêu cầu bạn lựa chọn thư mục trên ổ cứng, nơi bạn muốn lưu những bức ảnh sau khi được khôi phục. Sau khi chọn xong thư mục cần thiết, bạn click vào nút Start để bắt đầu quá trình khôi phục. Tùy thuộc vào dung lượng thẻ nhớ và tốc độ máy tính của bạn, quá trình có thể hoàn thành trong vòng từ vài phút cho đến vài giờ. Dù nhanh hay chậm, thì chắc chắn rằng việc để bạn chờ đợi cũng có có cái giá của nó.    <br />- Sau khi quá trình khôi phục kết thúc, bạn có thể click vào nút Open Target Folder để mở thư mục chứa các file được khôi phục mà bạn đã chọn trước đó, tại đây sẽ chứa toàn bộ những file ảnh mà chương trình đã khôi phục được.     <br />Trên đây là các bước để bạn có thể khôi phục được những hình ảnh bị mất do xóa nhầm hoặc do format nhầm thẻ nhớ. Vậy trong trường hợp thẻ nhớ của bạn bị lỗi khiến cho hình ảnh không thể xem được hoặc xem được không trọn vẹn thì phải làm sao?     <br /><b>Khôi phục ảnh bị mất hoặc hư hỏng do thẻ nhớ hoạt động không bình thường </b>    <br />Để khôi phục ảnh từ thẻ nhớ bị lỗi (dĩ nhiên là thẻ nhớ vẫn được Windows nhận ra nhưng hoạt động không hoàn hảo) thì tại bước thứ 3 ở trên, thay vì chọn Restore photos directly from memory card, bạn click vào tùy chọn Creat memory card image file rồi click vào Next để sang bước tiếp theo. Mục đích của tùy chọn này là thay vì truy cập trực tiếp lên thẻ nhớ, chương trình sẽ tạo ra 1 image của thẻ nhớ đó rồi bắt đầu truy cập từ đó, đảm bảo tỉ lệ thành công sẽ được cao hơn.     <br />- Khi bạn click vào Next, 1 hộp thoại hiện ra yêu cầu bạn điền tên và chọn vị trí để lưu file image của thẻ nhớ sẽ được tạo ra bởi chương trình. Sau khi bạ điền tên và chọn vị trí để lưu, bạn click vào Save để sang bước tiếp theo.     <br />- Tại bước này, chương trình cũng yêu cầu bạn chọn vị trí của thẻ nhớ trên máy tính trong danh sách các phân vùng ổ cứng. Sau khi chọn phân vùng của thẻ nhớ, bạn click vào Start để bắt đầu quá trình tạo ra file image của thẻ nhớ. Cũng như quá trình khôi phục ảnh, quá trình tạo file image của thẻ nhớ nhanh hay chậm phụ thuộc vào dung lượng thẻ và cấu hình máy tính của bạn.     <br />- Sau khi quá trình kết thúc, bạn click vào Finish, 1 hộp thoại hiện ra hỏi bạn có sử dụng ngay file Image vừa được tạo ra hay không? Nếu bạn muốn sử dụng ngay file image của thẻ nhớ vừa được tạo ra để khôi phục lại hình ảnh từ thẻ nhớ thì bạn click vào Parse File Now Sau khi bạn click vào Parse Now, các bước tiến hành khôi phục sẽ được thực hiện như khi bạn tiến hành khôi phục ảnh bị xóa nhầm hoặc format nhầm từ thẻ nhớ hoạt động bình thường.</p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/Thang8.08/recover-photo-4.jpg" border="0" /></p>
<p>- Trong trường hợp bạn chưa muốn sử dụng ngay file image vừa được tạo ra để khôi phục hình ảnh ngay lúc đó thì bạn chỉ việc click vaò Later để thoát khỏi chương trình. Bất cứ khi nào bạn muốn sử dụng file image được tạo ra để khôi phục, bạn kích hoạt chương trình, click vào Start rồi click Next để sang bước thứ 3. Tại bước thứ 3 này, thay vì chọn 2 tùy chọn như ở trên, bạn chọn tùy chọn Parse memory card image file rồi click Next. Một hộp thoại hiện ra cho phép bạn chọn đến file image đã được tạo ra trước đó từ ổ cứng, rồi bạn click Open để sang bước tiếp theo.    <br />- Bây giờ, sau khi đã mở được file image của thẻ nhớ, bạn chỉ việc tiến hành các bước để khôi phục hình ảnh từ thẻ nhớ của mình như đã hướng dẫn ở trên.     <br />Trên đây là các bước để có thể khôi phục lại các hình ảnh của bạn từ thẻ nhớ và các thiết bị lưu trữ dữ liệu di động. Chương trình làm việc rất tốt và khả năng hồi phục các bức ảnh lên đến hơn 90% . Nếu bạn không tin bạn có thể thử xóa một vài bức ảnh nháp nào đó trên thẻ nhớ và thử dùng chương trình bạn sẽ thấy được hiệu quả của nó. Hy vọng chương trình này có thể giúp bạn tìm lại những bức ảnh bạn đã lỡ tay xóa đi hay bị lỗi .</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/101/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/101/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/101/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/101/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/101/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/101/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/101/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/101/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/101/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/101/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/101/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/101/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/101/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/101/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=101&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/ha-php-khi-ph%e1%bb%a5c-%e1%ba%a3nh-trong-th%e1%ba%bb-nh%e1%bb%9b-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/Thang8.08/recover-photo-2.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/Thang8.08/recover-photo-3.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://images7.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/Thang8.08/recover-photo-4.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Kinh Nghiệm Mua Ổ cứng HDD</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/kinh-nghi%e1%bb%87m-mua-%e1%bb%95-c%e1%bb%a9ng-hdd/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/kinh-nghi%e1%bb%87m-mua-%e1%bb%95-c%e1%bb%a9ng-hdd/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 05:40:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Uncategorized]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/kinh-nghi%e1%bb%87m-mua-%e1%bb%95-c%e1%bb%a9ng-hdd/</guid>
		<description><![CDATA[Kinh Nghiệm Mua Ổ cứng HDD Bài viết do &#34;dichvuhdd&#34; thực hiện - Ngày nay, máy vi tính có mặt tại khắp nơi,nhà riêng,văn phòng, cty,trường học… Tuy nhiên, đôi khi chúng khiến chúng ta thật đau đầu: máy hỏng, máy không chạy, máy bị mất toàn bộ dữ liệu…có lẽ việc mất dữ liệu [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=100&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><b>Kinh Nghiệm Mua Ổ cứng HDD</b>     <br /><b>Bài viết do &quot;dichvuhdd&quot; thực hiện</b>     <br />- Ngày nay, máy vi tính có mặt tại khắp nơi,nhà riêng,văn phòng, cty,trường học… Tuy nhiên, đôi khi chúng khiến chúng ta thật đau đầu: máy hỏng, máy không chạy, máy bị mất toàn bộ dữ liệu…có lẽ việc mất dữ liệu sẽ là việc gây khó chịu cho nhiều người nhất và đôi khi những dữ liệu mất đi sẽ không bao giờ lấy lại được.     <br />- Đĩa cứng gồm có hai phần: phần cơ và phần bảng mạch điều khiển. Phần cơ thường gồm có khung thép chứa đựng các đĩa để lưu trữ thông tin, motor quay đĩa, hệ thống đầu đọc, hệ thống dịch chuyển và điều khiển dịch chuyển đầu đọc, các lỗ dùng để can thiệp đến đầu đọc, cơ đầu đọc và thông với bên ngoài, bộ phận lọc bụi…Phần mạch điều khiển thường gồm các linh kiện chủ yếu như chip chính, ROM, RAM, chip nguồn, IC công suất nguồn, cổng giao tiếp data.     <br />- Thị trường hiện nay có nhiều sản phẩm ổ cứng như : Samsung, Seagate, Maxtor, IBM, Hitachi… với tiêu chuẩn chất lượng khác nhau&#8230;dẫn đến sự khó chọn lựa cho người dùng khi đi mua.Ổ cứng thì hay hư,nhưng với 1 ổ cứng chất lượng đúng hãng&#8230;thì xác xuất&quot;chết&quot; thì ít hơn; cũng &quot;hên xui&quot; HDD thì khó đoán trước được. Với bài viết này, hy vọng sẽ giúp bạn có thêm sự tự tin khi chọn mua ổ cứng cho mình, nhất là khi mua trúng phải ổ cứng kém chất lượng, hàng “tút” lại , hdd của bạn bị “luộc” khi mang nguyên laptop PC đi sửa…     <br />- Không phải ai cũng có đủ tiền để mua một ổ cứng chính hãng mới cho mình mà chỉ có 1 số tiền nhỏ đủ mua một ổ cứng củ&#8230; Sau đây là những cách tráo hdd khi bạn mang máy đi sửa và một số ổ cứng không nên mua…hy vọng sẽ giúp ích được 1 số người.     <br /><b>1.</b> Hoàn toàn không có hdd giả ,chỉ có hdd “tút lại”, hdd kém chất lượng, hdd bị luộc… Nhưng nhìn chung vẫn là hdd Seagate, Maxtor, Samsung…!     <br /><b>2.</b> Nhận dạng HDD “REPAIRED” : à ổ cứng chính hãng nhưng đã qua sữa chữa (những ổ cứng này là ổ cứng chúng ta mang đi bảo hành… sau đó sẽ được sữa chữa lại,được dán lại mạc có viền màu xanh và trả lại khách). Phân biệt bằng viền màu xanh,có in hẳn chữ “Repaired” lên trên mạc… Đương nhiên chất lượng hdd này thì các bạn tự biết .Hdd loại này thường là hàng trả bảo hành, không bán ra ngoài và được dán mạc mới in rõ “REPAIRED” và đây có thể là chủ trương của các hãng sản xuất?</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh2-1.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh2-1.jpg" border="0" /></a></p>
<p><b>3.</b> Vì hdd “REPAIRED” nhiều người biết là hàng đã qua sữa chữa : vì 1 lý do nào đó hàng được tuồn ra ngoài,nhập vô VN bằng nhiều cách để &#8230;bán. Vậy làm cách nào bán được những hdd như thế này ? “Cái khó ló cái khôn “ mấy bác nhà ta hay TQ gì đó mình không rõ, bèn “lột” hẳn cái mạc viền xanh “REPAIRED” ra…in mạc khác dán lên!     <br />a.Mạc có khi được dán chồng lên mạc củ     <br />b.Mạc có khi được dán lên sau khi lột bỏ lớp củ     <br />- Mạc được in lại dán chồng lên nên khi nhìn thấy rõ có 1 cái gờ xung quanh mạc. Mạc mới được in là mạc giấy thường,được dán sơ sài, dùng tay &quot;cạo cạo&quot; đã bay chữ,dễ rách. Mạc này thấm nước     <br />- Mạc zin bằng giấy bóng dẻo và dai được in rõ ràng bằng kỹ thuật cao, không thấm nước bền màu với thời gian, dễ dàng lau sạch dù đã sử dụng lâu…     <br />. Mạc mới được dán chồng lên mạc hdd củ,có gờ nổi lên</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh3-1.jpg"></a></p>
<p><img height="206" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh3-1.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p>- Hdd mạc &quot;zin&quot; và hdd sau khi đã bị lột mạc củ ra dán bằng mạc mới khác</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/hinh2.jpg"></a></p>
<p><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" height="412" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/hinh2.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p>- Nhìn kỹ thì viền xung quanh HDD “REPAIRED” sẽ được”tút” lại bằng sơn đen (do hàng này là hàng khách bảo hành, do họ xài khi bỏ vô Case nó sẽ có những vết sướt…)</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-8.jpg"></a></p>
<p><img height="412" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-8.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p>- Khi lật nghiêng qua lại dưới ánh đèn ,các bạn sẽ thấy rất rõ dấu sơn lại.    <br />- HDD bị rách,mất,hay có dấu hiệu lột ra gián lại, vô tình bị rách khi bỏ hdd vô case… tấm “giản nở không khí (mình không rõ gọi nó là gì,nhưng nhìn chung nó có chức năng như vậy)” khi hdd quay ở tốc độ cao =&gt; đừng mua</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-13hutamdan.jpg"></a></p>
<p><img height="412" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-13hutamdan.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p><b>4.</b> Chiêu luộc hdd bằng cách tráo mặt hdd : thấy HDD bị bung góc thì đừng mua nhé. Cách này đối với HDD PC và laptop đều được cả     <br />- Với ổ cứng một số hay lầm tưởng khái niệm “HDD là môi trường chân không, sẽ chết cơ khi mở nắp…” của ổ đĩa cứng. Thật ra trong hdd chỉ là môi trường sạch,không bụi; nếu bạn khéo tay mở nắp hdd ra và đóng lại “đúng thao tác” thì chúng vẫn chạy&#8230;nhưng tuổi thọ sẽ giảm, bad… có thể vì chưa đủ đồ nghề và kinh nghiệm …     <br />vd : A dung lượng 80G Ata Seagate tốt , B hdd seagate Ata dung lượng bất kỳ hư cơ     <br />=&gt; Tháo 6 con Ốc xung quanh HDD. Tiếp theo Lột 1 góc mạc Seagate ra..rồi dễ dàng tháo con ốc cuối cùng thứ 7. Sau đó đổi cả 2 nắp hdd tốt và hư cho. Quy trình “đánh lận con đen hoàn tất” .HDD hư thành chạy, chạy thành hư &#8230;và trả cho khách ? đăng bán theo số Model và SN (nếu còn bảo hành…)? để thuốc 1 số “gà” hay săn mua đồ ve chai. Những người này khi mua hàng này họ sẽ nghĩ “còn bảo hành ,lo gi?” mà họ sẽ không tài nào biết được trò này sẽ bị chính nhà phân phối phát hiện ra ngay.</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-1.jpg"></a></p>
<p><img height="412" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-1.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p>- Khi gỡ lớp trên,còn 1 lớp phía dưới</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-0.jpg"></a></p>
<p><img height="412" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-0.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p>- Sau khi tháo nắp che hdd, để tráo qua hdd khác</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-2.jpg"></a></p>
<p><img height="412" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-2.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p>- Tráo luôn tem Seri dán phía đầu hdd, nếu nhìn kỹ chút có thể thấy được vết keo của tem củ (điều này rất khó nhìn nếu bác&quot;luộc&quot; chịu khó kỹ tý!)</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-3.jpg"></a></p>
</p>
<p> &#8211; Người ra tay ”luộc” được gì : từ 1 hdd hư vô giá trị + 1hdd chạy còn bảo hành   <br />Họ sẽ phù phép thành : . 1hdd chạy tốt + 1hdd hư còn bảo hành   <br />. Bán 1 hdd chạy tốt + bán 1hdd còn BH cho 1 gà nào đó   <br />. được 1hdd chạy tốt và trả hdd đã bị đanh tráo cho khách   <br /><b>5.</b> Dán mạc lại sau khi luột (nó vẫn bị vênh lênh 1 chút do lực kéo khi mở ra. Không thể trét keo vô dán lại được như ban đầu)   <br />+ Như trên, hdd bị bong mạc 1 góc hay tất cả (khi nhìn kỹ dưới ánh đèn,các bạn sẽ thấy nhiều đường xước ngang khi lấy tay kéo mạc hdd ra,khi dán lại ít khi nào còn nguyên vẹn như ban đầu) =&gt; đừng mua
</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-12bibonggoc.jpg"></a></p>
<p><img height="412" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-12bibonggoc.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p>+ HDD bị gãy 1 góc, hay mẻ cạnh trên dưới&#8230; =&gt; đừng mua</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-12gaygoc.jpg"></a></p>
<p><img height="206" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-12gaygoc.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-7bicamatsoSN.jpg"><img alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-7bicamatsoSN.jpg" border="0" /></a></p>
<p>+HDD zin phải đầy đủ thông số (Model, SN,PN&#8230;) in rõ ràng, láng mịn&#8230;</p>
<p><a href="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-10.jpg"></a></p>
<p><img height="412" alt="" src="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-10.jpg" width="550" border="0" /></p>
</p>
<p><b>6.</b> Cách đọc thông số của HDD samsung :     <br />&quot;S&quot; trong model nghĩa là dãy Model &quot;Spinpoint&quot;     <br />&quot;V&quot; có nghĩa 5400 vòng trên/1phút     <br />&quot;P&quot; có nghĩa 7200 vòng trên/1phút     <br />&quot;H&quot; là giao diện Ultra Ata 100     <br />&quot;N&quot; là giao diện Ultra Ata 133     <br />&quot;C&quot; là Ata nối tiếp     <br />2chử số đầu tiên phản ánh dung lượng ổ cứng .Con số thứ 3 được chỉ tên số model .Con số cuối cùng là số Head     <br />- Hdd không thể làm giả được     <br />- Có thể in mạc khác dán lên, mục đích đáng lừa như tăng dụng lượng,đổi tem mới,đời mới&#8230;     <br />- Hdd có thể thay đổi được số Model,Seiral&#8230; cao hơn (nếu có máy hỗ trợ và kinh nghiệm) VD: 80G cắt bad 40G rồi cho hdd nhận thành 40G =&gt; bán ra ngoài.Hay từ HDD chỉ 250G thay đổi Model thành 500G&#8230; và đi tìm&quot;gà&quot;     <br /><b>7.</b> Lời khuyên :     <br />+ Chỉ mua hdd nào khi mình biết chắc chắn tốt&#8230;     <br />+ Đối với hdd củ thì hãy nhìn và kiểm tra thật kỹ&#8230;     <br />+ Khi đưa PC ,laptop … của mình cho nới khác sửa các bộ phận khác mà không liên qua đến hdd, hãy giữ lại hdd&#8230;     <br />+ Chỉ là kinh nghiệm cá nhân của riêng mình chia sẽ cùng các bạn     <br />+ Nói chung có rất nhiều cách, nhưng đã cố tình làm thì&#8230;ai cũng &quot;dính&quot;, kể cả mình ^^</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/100/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/100/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/100/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/100/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/100/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/100/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/100/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/100/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/100/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/100/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/100/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/100/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/100/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/100/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=100&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/kinh-nghi%e1%bb%87m-mua-%e1%bb%95-c%e1%bb%a9ng-hdd/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh2-1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh3-1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/hinh2.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-8.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-13hutamdan.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-0.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh4-2.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-12bibonggoc.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-12gaygoc.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-7bicamatsoSN.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://i297.photobucket.com/albums/mm230/dichvuhdd/luoc%20hdd/hinh5-10.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn Bẻ kh&#243;a phần cứng</title>
		<link>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-b%e1%ba%bb-kha-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/</link>
		<comments>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-b%e1%ba%bb-kha-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 26 Jun 2009 05:39:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>welcom1985</dc:creator>
				<category><![CDATA[Uncategorized]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-b%e1%ba%bb-kha-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/</guid>
		<description><![CDATA[Chỉ với vài phần mềm miễn phí, một chiếc tuốc-nơ-vít và một ít kiên nhẫn, bạn hoàn toàn có thể bổ sung những tính năng mới và sức mạnh mới vào máy tính cá nhân, điện thoại di động, máy ảnh số và nhiều thiết bị khác. ÉP XUNG BỘ XỬ LÝ Độ khó: Trung [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=99&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/article/2008-10/A0810_101.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/article/2008-10/A0810_101.jpg" border="0" /></a>     <br /><i>Chỉ với vài phần mềm miễn phí, một chiếc tuốc-nơ-vít và một ít kiên nhẫn, bạn hoàn toàn có thể bổ sung những tính năng mới và sức mạnh mới vào máy tính cá nhân, điện thoại di động, máy ảnh số và nhiều thiết bị khác.</i>     <br /><b>ÉP XUNG BỘ XỬ LÝ</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Trung bình. <b>Thời gian thực hiện:</b> Từ 10 phút trở lên.     <br />Với chút nỗ lực, bạn có thể tăng tốc độ hoạt động của máy tính lên 10%, thậm chí cao hơn. Hầu hết bộ xử lý (BXL) đều xuất xưởng với tốc độ xung nhịp được thiết lập thấp hơn mức tối đa có thể hỗ trợ và các hãng sản xuất thường cung cấp giải pháp để người dùng có thể tự tay tăng tốc độ của BXL. Thực tế cho thấy, ép xung không phải là công việc quá nguy hiểm đối với máy tính hay quá khó thực hiện, tuy nhiên nếu quyết định thực hiện, bạn phải chấp nhận mất hiệu lực bảo hành của BXL.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_102_1.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_102_1.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 1: Trong BIOS , điều chỉnh giá trị CPU Clock Ratio và CPU Multiplier để &quot;ép xung&quot; BXL.     <br />Nếu máy tính đang sử dụng hỗ trợ ép xung, bạn có thể &quot;bơm&quot; tốc độ hệ thống lên một mức cao hơn chỉ sau vài phút thực hiện. Tuy nhiên, để đạt được hiệu năng và sự ổn định tốt nhất, bạn nên thực hiện vài lần với những thông số (thiết lập) khác nhau.     <br />Trước tiên, hãy bắt đầu bằng việc thu thập thông tin. Bạn cần xác định loại bo mạch chủ đang sử dụng, tải về tài liệu hướng dẫn và tiến hành cập nhật phiên bản mới nhất cho BIOS. Các hãng sản xuất BMC thường cung cấp tiện ích ép xung có thể chạy trong môi trường Windows, tuy nhiên nếu bạn chọn giải pháp này thì tiện ích ép xung cần được kích hoạt cùng lúc với quá trình Windows khởi động. Một lựa chọn khác, bạn có thể điều chỉnh trực tiếp những thông số trong BIOS, mọi thay đổi sẽ được lưu lại cho đến khi bạn thiết lập lại các thông số.     <br />Kế đến, bạn xác định cách thức để truy xuất BIOS và chuyển những thiết lập của máy tính về giá trị mặc định (reset) nếu việc nâng cấp gây ra tình trạng không ổn định (những dấu hiệu thường thấy là ứng dụng không hoạt động hay hệ thống bị treo cứng). Thông thường, bạn vào mục thiết lập BIOS bằng cách nhấn phím hay khi hệ thống khởi động. Tuy nhiên, để chuyển những thiết lập về giá trị mặc định có thể bạn phải thực hiện bằng tay việc thay đổi công tắc dạng cầu nối (jumper) hay nhấn nút dành riêng trên BMC. Bạn phải hết sức lưu ý, phải tìm ra những &quot;cửa thoát hiểm&quot; này trước khi ép xung, nếu không, bạn có thể khóa vĩnh viễn máy tính vì không biết được cácv h nào để truy cập lại BIOS (nhấn mạnh).     <br />Ngoài ra, bạn nên tìm hiểu thêm thông tin về BXL đang sử dụng từ mạng Internet &#8211; bạn sẽ tìm thấy tên phiên bản của BXL được liệt kê trong BIOS &#8211; và ghi nhận giới hạn nhiệt độ của BXL này. Việc ép xung thành công đòi hỏi bạn phải cân đối được hiệu năng và nhiệt lượng tỏa ra, nếu BXL quá nóng thì máy tính có thể &quot;ngã ngựa&quot;. Hãy kiểm tra thông số nhiệt độ trong BIOS khi bạn đang thực hiện.     <br />Thỉnh thoảng, có một số BIOS có thể ép xung động BXL nhờ chế độ thông minh (AI) và nếu máy tính của bạn có tùy chọn này thì bạn chỉ cần &quot;cứ thế mà dùng&quot;. Nhưng trong hầu hết trường hợp, bạn phải tinh chỉnh tốc độ BXL bằng cách thay đổi thông số của bus hệ thống (FSB). Trong BIOS, bạn tăng giá trị FSB lên từng mức 5MHz hay 10MHz, lưu lại những thay đổi và sau đó khởi động lại hệ thống.     <br />Nếu máy tính không thể khởi động Windows, bạn cần quay lại mục thiết lập BIOS và điều chỉnh FSB về giá trị trước đó. Nếu máy tính khởi động thành công, bạn khởi động lại máy và lại tiếp tục tăng dần giá trị cho FSB. Sau khi bạn thực hiện vài lần tăng giá trị FSB, hãy chạy tiện ích Prime95 (find.pcworld.com/61412) trong vòng nửa tiếng đồng hồ để kiểm tra BXL. Nếu hệ thống duy trì sự ổn định, bạn hãy tiếp tục tăng dần giá trị FSB.     <br />Nếu bạn nhận thấy hệ thống hoạt động không ổn định &#8211; thậm chí có khi còn treo máy &#8211; hay BXL quá nóng, hãy giảm tốc độ cho đến khi tìm được thiết lập mang lại sự ổn định cho hệ thống. Ngoài ra, bạn cũng có thể nâng cấp bộ tản nhiệt của BXL vì hiệu quả của nó sẽ cho phép bạn tăng thêm giá trị FSB lên chút ít.     <br /><b>TĂNG TỐC CARD ĐỒ HỌA</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Dễ. <b>Thời gian thực hiện:</b> 60 phút.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_102_2.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_102_2.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 2: nVidia Control Panel cho phép sử dụng thanh trượt để điều chỉnh tốc độ BXL đồ họa GPU.     <br />Hãng ATI và nVidia đều cung cấp những công cụ miễn phí để người dùng thực hiện ép xung trên vài mẫu card đồ họa cao cấp. Tác vụ này không đòi hỏi bất kỳ thao tác điều chỉnh BIOS nào và có thể tăng hiệu năng đồ họa của hệ thống. Game thủ sẽ nhận thấy hiệu ứng hình ảnh mượt mà hơn nhờ tốc độ xử lý đồ họa nhanh hơn. Trước khi thực hiện, bạn nên sao lưu trình điều khiển thiết bị cho card đồ họa.     <br />Trong nVidia Control Panel, bạn nhấn Device Settings bên dưới mục Performance. Nhấn GPU, chọn Custom và tăng giá trị tốc độ xung nhịp bằng cách di chuyển con trượt, sau đó kiểm tra kết quả sau mỗi thay đổi.     <br />Đối với card của ATI, khởi chạy tiện ích Catalyst Control Panel. Nhấn AutoTune ở mục Overdrive. Tùy chọn này từ từ tăng tốc độ xung nhịp và tuần tự kiểm tra mỗi thiết lập. Khi gặp giá trị gây sự bất ổn định hệ thống, tiện ích sẽ lùi lại giá trị trước đó.     <br /><b>&quot;ĐỘ&quot; ROUTER KHÔNG DÂY</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Trung bình. <b>Thời gian thực hiện</b>: 45 phút.     <br />Mạng không dây mà bạn đang sử dụng có thể phát triển lên một tầm cao mới, tuy nhiên không có nghĩa là bạn phải trang bị phần cứng mới. Khi cần mở rộng mạng làm việc của mình, bạn có thể sử dụng phần điều khiển (firmware) của các hãng thứ 3 để nâng cấp bộ định tuyến không dây (wireless router) hiện tại, qua đó kích hoạt những tính năng hoàn toàn mới và nhiều thứ khác để có một router như mới mua. Với phương pháp này, bạn có thể tăng sức mạnh phát sóng của anten trên router, cấu hình bộ khuyếch đại (repeater) để tăng phạm vi phủ sóng, cải thiện tính bảo mật, tách rời lưu lượng giữa mạng không dây và mạng có dây, thiết lập mạng riêng ảo (VPN) và nhiều tính năng hữu ích khác. Ví dụ, firmware của X-wrt.org hỗ trợ router Asus, Buffalo, Linksys và những hãng khác; hãy đến website này để xem router của mình có được hỗ trợ hay không. Nếu không, bạn có thể tìm kiếm trực tuyến với từ khóa &quot; firmware hack&quot;, trong nhiều trường hợp bạn sẽ tìm được một giải pháp nâng cấp tương tự cho router của mình.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_103_1.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_103_1.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 3: Biểu đồ của X-Wrt hiển thị tình trạng lưu lượng mạng ở chế độ thời gian thực.     <br />Để thực hiện, bạn kết nối router trực tiếp với máy tính bằng cáp mạng thông thường, sau đó đăng nhập mục cấu hình của router. Duyệt qua các trình đơn cấu hình thiết bị và tìm tùy chọn nâng cấp firmware; chọn tập tin chứa firmware mới và chép firmware này lên router. Đừng gỡ router khỏi máy tính cho đến khi tác vụ cập nhật firmware hoàn tất, bằng không bạn sẽ gặp nguy cơ làm hỏng thiết bị. Tác vụ này có thể kéo dài đến 15 phút.     <br />Sau khi khâu cập nhật firmware hoàn tất và router khởi động lại, bạn sử dụng trình duyệt để kết nối đến giao diện điều khiển của router. Lúc này, giao diện X-wrt sẽ thay thế giao diện mặc định của router và nhắc nhở bạn tạo mật khẩu quản trị mới. Bạn có thể thiết lập lại kết nối không dây nhưng tốt nhất là hoàn tất mọi tác vụ quản lý router thông qua mạng ethernet.     <br />Trong trình đơn cập nhật firmware, thay đổi độ mạnh phát sóng bằng cách nhấn Network.Advanced Wireless Settings.Transmit power. Tăng giá trị này để đạt được vùng phủ sóng rộng hơn (khoảng cách xa hơn) hay giảm để tránh &quot;tràn sóng&quot; sang nhà hàng xóm. Ở mục Network.QoS, kích hoạt giá trị mặc định cho các thiết lập liên quan đến chất lượng dịch vụ để các ứng dụng dạng ngang hàng (peer-to-peer) có mức ưu tiên băng thông thấp hơn, những tác vụ quan trọng luôn có mức băng thông cao nhất. Ở thẻ Graphs, bạn có thể thấy những biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng băng thông và những thông số quan trọng khác ở chế độ thời gian thực. Nhớ nhấn tùy chọn Save Changes ở mỗi trang hay nhấn Apply Changes mỗi khi cập nhật thay đổi nào đó. Nếu muốn quay trở lại firmware mặc định của thiết bị, bạn hãy tải về firmware đó từ website của hãng sản xuất rồi chép chúng vào router (sử dụng trang System.Upgrade).     <br />X-Wrt cho phép bổ sung và gỡ bỏ những tính năng cụ thể. Nhấn System.Packages để duyệt qua những gói tính năng cập nhật khác mà bạn có thể bổ sung vào router.     <br /><b>MỞ RỘNG PHẠM VI MẠNG KHÔNG DÂY</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Dễ. <b>Thời gian thực hiện:</b> 45 phút.     <br />Việc bố trí một tấm kim loại phản xạ có hình dáng parabol xung quanh anten của router không dây có thể tập trung tín hiệu chính xác đến nơi mà bạn cần. Bằng cách này, mạng không dây của bạn sẽ có phạm vi phủ sóng rộng hơn, thậm chí cải thiện được tính bảo mật.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_103_2.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_103_2.jpg" border="0" /></a>     <br />Hãy tải về tiện ích Parabola Calculator (find.pcworld.com/61371) để giúp bạn xác định được hình dáng chính xác cho anten mới. Nhập vào đường kính và độ sâu để mô tả kích thước tối đa của tấm phản xạ mà (các) anten trên router có thể &quot;ăn khớp&quot;. Tiện ích sẽ tạo ra một bảng tọa độ của các điểm để bạn có thể vẽ lên giấy (hay bìa cứng) rồi cắt lấy phần bên trong của hình parabol. Sau đó, bạn tìm một miếng kim loại có bề mặt bóng loáng để làm tấm phản xạ.     <br />Uốn miếng kim loại theo hình dáng của hình parabol trên bìa cứng, sau đó dùng keo dán để cố định 2 thành phần này lại với nhau. Tiếp đến, bạn khoét (các) lỗ tròn ở vị trí trọng tâm để treo tấm phản xạ lên aten.     <br /><b>BỔ SUNG TÍNH NĂNG CAO CẤP CHO MÁY ẢNH SỐ</b>     <br /><b>Độ khó: </b>Dễ. <b>Thời gian thực hiện:</b> 20 phút.     <br />Trừ khi công việc của bạn đòi hỏi những bức ảnh chụp với độ phân giải tối đa, sự khác biệt có ý nghĩa nhất giữa một máy ảnh số đời mới và đời cũ không phải là chất lượng ảnh mà là tính năng. Máy ảnh đời mới và đắt tiền hơn hỗ trợ định dạng RAW, cho phép chỉnh tay thời gian phơi sáng, chụp liên tục và những thủ thuật khác. Tuy nhiên, chỉ cần &quot;bẻ khóa&quot; firmware đơn giản, bạn có thể bổ sung những tính năng tương tự cho chiếc máy ảnh đời cũ.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_1.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_1.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 5: CHDK có thể bổ sung nhiều tính năng mới vào một máy ảnh Canon đời cũ.     <br />Thủ thuật này áp dụng được cho nhiều máy ảnh số ngắm-chụp của Canon. Nhiếp ảnh gia tầm trung và chuyên nghiệp sẽ tận dụng những tính năng bổ sung được cung cấp, thậm chí những người mới bắt đầu chụp ảnh cũng sẽ đánh giá cao tính năng hiển thị dung lượng pin và các tính năng khác.     <br />Firmware của máy ảnh số thường chi phối tất cả cài đặt, tuy nhiên với cách làm này, bạn sẽ sử dụng tiện ích riêng để cài đặt chương trình trên thẻ nhớ SD và &quot;thay mới&quot; những tính năng cơ bản của máy ảnh. Canon không hỗ trợ thủ thuật trên bởi vì mọi thứ sẽ được đưa về trạng thái nguyên thủy khi bạn tháo thẻ nhớ SD ra khỏi máy. Trước khi thực hiện, bạn cần đến địa chỉ find.pcworld.com/61414 để xác định xem máy ảnh của mình có tương thích với thủ thuật này hay không.     <br />Bạn chuyển sang chế độ Play rồi mở máy lên. Nhấn và giữ nút Func Set, tiếp đến nhấn nút Disp. Một cửa sổ sẽ xác định firmware của máy, ví dụ, máy Canon SD870 IS sẽ xuất hiện dòng chữ &quot;Firmware Ver GM1.00C&quot;. Với thông tin này, bạn có thể xác định được chính xác phần mềm CHDK cho máy ảnh của mình.     <br />Kế đến, bạn tải về và khởi chạy tiện ích Card Tricks (find.pcworld.com/61415). Bạn cắm một thẻ nhớ SD vào đầu đọc thẻ được kết nối với máy tính. Trong Card Tricks, bạn nhấn chuột vào biểu tượng SD và chọn thẻ nhớ của mình. Hãy chắc chắn là bạn đã kiểm tra kích thước thẻ nhớ được liệt kê giống với kích thước thẻ nhớ của mình, chứ không phải là dung lượng của đĩa cứng hay thiết bị khác. Nhấn Format as FAT. Tiếp đến, nhấn Make Bootable và chọn Download CHDK. Một trang web sẽ xuất hiện và yêu cầu bạn chọn loại máy ảnh và phiên bản firmware. Bạn lưu tập tin nén nhận được vào máy tính mà không cần phải giải nén &#8211; để thuận tiện khi sử dụng sau này, bạn nên lưu trực tiếp trên màn hình nền Windows.     <br />Vẫn trong tiện ích Card Tricks, bạn chọn CHDK-&gt;Card và sau đó chọn tập tin firmware. Tiện ích sẽ tiến hành di chuyển tập tin firmware sang thẻ nhớ mà không cần giải nén. Sau đó, bạn lấy thẻ nhớ ra khỏi đầu đọc, lắp thẻ nhớ vào lại máy ảnh số (thẻ vẫn lưu ảnh được). Khi mở máy, bạn sẽ thấy màn hình thông báo CHDK đang hoạt động. Lúc này, bạn có thể dùng những tính năng mới so với cấu hình mặc định.     <br />Ngoài ra, bạn có thể xem phần hướng dẫn chi tiết hơn tại địa chỉ find.pcworld.com/61428 để biết thêm những thủ thuật bổ sung và hướng dẫn cách sử dụng các công cụ CHDK trên máy ảnh số.     <br /><b>ĐIỀU KHIỂN MÁY ẢNH VỚI REMOTE ĐA NĂNG</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Dễ. <b>Thời gian thực hiện:</b> 1 giờ.     <br />Nhiều máy ảnh số, thậm chí cả các máy dạng ngắm-chụp, hỗ trợ bộ điều khiển từ xa (remote), tuy nhiên các hãng sản xuất thường tính giá rất đắt cho những món phụ kiện như thế này. Đừng lo, bạn có thể tiết kiệm được chút ít bằng cách kết hợp bất kỳ chiếc điều khiển tivi từ xa đa năng nào với máy ảnh số có hỗ trợ tính năng điều khiển từ xa.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_2.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_2.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 6: Điều khiển từ xa đa năng giá 90USD này có thể điều khiển máy ảnh số Canon Digital Rebel.     <br />Thật trùng hợp, mã lệnh dạng sóng hồng ngoại trên vài thiết bị điện tử thường giống với mã lệnh điều khiển lệnh chụp. Bí quyết ở đây là tìm được đầu ghi hình (VCR), tivi hay thiết bị điện tử trùng tần số sóng hồng ngoại với máy ảnh và thiết lập cho remote. Bạn hãy lên mạng tìm xem đã có trường hợp nào áp dụng thành công phương pháp này với loại máy ảnh mà mình đang sử dụng hay chưa. Nếu không tìm được sự trợ giúp nào, bạn hãy cố gắng tìm kiếm một lần nữa thông qua các mã lệnh. Bạn cần đảm bảo máy ảnh của mình có thẻ nhớ và được thiết lập ở chế độ nhận lệnh hồng ngoại. Nhấn các nút trên remote để điều khiển các thiết bị điện tử khác nhau và bạn sẽ nhận ra thao tác nào kích hoạt lệnh chụp trên máy ảnh.     <br /><b>ĐĨA CỨNG GẮN NGOÀI CHO TIVO</b>     <br /><b>Độ khó: </b>Trung bình. <b>Thời gian thực hiện:</b> 2 giờ.     <br />Khi các đĩa cứng của hộp giải trí đa phương tiện TiVo trở nên quá tải, chúng bắt đầu xóa đi những chương trình cũ. Để khắc phục tình trạng này, bạn cần bổ sung một đĩa cứng gắn ngoài. Nếu có một thiết bị TiVo Series3 chưa bị &quot;bóc tem&quot;, tất cả những gì bạn cần làm là trang bị thêm một đĩa cứng chuẩn eSATA. Tắt nguồn TiVo, cắm mọi thứ vào, mở lại nguồn cho thiết bị và đĩa cứng. Để kích hoạt đĩa cứng, bạn chỉ đơn giản đến trình đơn Settings.Remote, CableCARD and Devices.External Storage.     <br /><b>PHÁT NỘI DUNG ITUNES TRÊN MỌI MÁY NGHE NHẠC</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Trung bình. <b>Thời gian thực hiện:</b> 30 phút.     <br />Sau đây là cách làm cho nhạc số từ dịch vụ iTunes phát trên bất kỳ máy nghe nhạc nào.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_3%281%29.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_3%281%29.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 8: myFairTunes có khả năng gỡ DRM, vì thế bạn có thể nghe các bản nhạc của mình trên bất kỳ thiết bị nào.     <br />Bạn có thể sử dụng tiện ích myFairTunes để chuyển các nội dung tải về từ iTunes sang dạng miễn phí. Bạn cũng sẽ cần sử dụng một phiên bản iTunes cũ hơn (dĩ nhiên, bạn phải chấp nhận từ bỏ vài tính năng) vì tiện ích này gỡ bỏ sự bảo vệ ở những bản nhạc, và Apple thường xuyên cập nhật iTunes vì thế các hacker không thể loại bỏ bản quyền số.     <br />Nếu đang chạy iTunes, chọn Store.Deauthorize Computer, sau đó đóng chương trình. Bạn tạm thời đổi tên thư mục iTunes sang một tên khác, đại loại như iTunes Recent. Tiếp đến, bạn gỡ bỏ cài đặt iTunes và khởi động lại máy tính. Bạn bắt đầu cài đặt iTunes 7.4.1 và myFairTunes7. Kế đến, cài đặt Visual C++ SP1 (find.pcworld.com/61374) và .NET Framework 2.0 (find.pcworld.com/61376). Khởi động lại máy tính và khởi chạy iTunes.     <br />Khởi chạy myFairTunes7. Nhấn vào hộp thoại đánh dấu tại các mục Preserve RAW AAC Stream và Enable &quot;No Sound&quot; Fast Dump. Nếu bạn thích tạo ra các tập tin định dạng MP3 thay vì sử dụng các tập tin AAC mặc định thì nhấn vào 2 hộp thoại đó. Với các bản nhạc đã được chọn, nhấn Start Conversion. Phần mềm sẽ mất khoảng 15 giây để gỡ bỏ DRM cho mỗi bản nhạc. Cuối cùng, bạn quay trở lại iTunes và chép tất cả tập tin đã được chuyển đổi sang một thư mục mới trên máy tính của mình. Từ đây, các bản nhạc này có thể được phát trên bất kỳ máy nghe nhạc số nào.     <br /><b>CHUYỂN CHƯƠNG TRÌNH TIVO SANG IPOD</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Dễ. <b>Thời gian thực hiện:</b> 30 phút.     <br />Hộp giải trí đa phương tiện TiVo từ phiên bản Series2 trở về sau có thể sao chép các chương trình đã ghi lại sang một máy tính nối mạng thông qua tiện ích TiVo Desktop (find.pcworld.com/61373), tuy nhiên hãng TiVo tính phí để đặt những chương trình này lên iPod, điện thoại thông minh hay bất kỳ thiết bị nào khác. Dù TiVo &quot;khóa&quot; các tập tin bằng bản quyền số DRM nhưng bạn vẫn có thể sử dụng một công cụ miễn phí để &quot;bẻ khóa&quot; chúng.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_4%281%29.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_4%281%29.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 9: Directshows chuyển đổi các chương trình TiVo sang các tập tin có thể phát được trên iPod.     <br />Người dùng Windows cần chuyển các chương trình TiVo sang một máy tính được nối mạng bằng cách sử dụng tiện ích miễn phí TiVo Desktop. Sau đó, khởi chạy tiện ích DirectShow Dump (find.pcworld.com/61429) để cho phép các chương trình có thể được xem trên bất kỳ máy giải trí cầm tay nào có chức năng xem video.     <br /><b>NÉN ĐĨA DVD VÀO MÁY CẦM TAY</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Trung bình. <b>Thời gian thực hiện:</b> 1 giờ.     <br />Đĩa DVD quá lớn để kết hợp vừa vặn với chiếc máy giải trí cầm tay, tuy nhiên điều đó không có nghĩa là bạn phải mở hầu bao để mua một chiếc máy mới. Nhiều công cụ có thể gỡ bản quyền số (DRM) được tích hợp vào các đĩa DVD (hay CD), trong khi những tiện ích khác cho phép bạn nén phim sang định dạng có thể xem được trên máy giải trí cầm tay.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_5.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_5.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 10: Chọn các tựa phim trong Crunch và nén chúng để có thể xem lại trên máy giải trí cầm tay.     <br />Bạn có thể tìm thấy những công cụ như DVD Decryptor để nén DVD, nhưng hầu hết các công cụ này đã bị người dùng từ bỏ từ nhiều năm nay và có thể không làm việc được với những phim được phát hành gần đây. Nếu vậy, bạn có thể sử dụng tiện ích AnyDVD (49USD, find.pcworld.com/61370). Sau khi cài đặt phần mềm, lắp đĩa DVD và nhấn phải chuột lên logo xuất hiện trên khay hệ thống. Chọn Rip Video DVD to Harddisk và chờ tiện ích khoảng nửa giờ đồng hồ để thực hiện xử lý tác vụ nén nội dung &#8211; tốc độ nhanh hay chậm tùy thuộc vào cấu hình máy tính đang sử dụng.     <br />Từ lúc này, các đoạn phim trên phát được trên bất kỳ ứng dụng xem DVD nào hỗ trợ định dạng .vob và ifo. Một lần nữa bạn có thể tìm những công cụ miễn phí, chẳng hạn Videora iPod Converter (find.pcworld.com/59803) để gỡ DRM trong các tập tin này. Tuy nhiên, để mọi thứ đơn giản hơn, bạn có thể trang bị tiện ích Roxio Crunch (40USD, find.pcworld.com/61372). Khởi chạy tiện ích, chọn File.Add Movie. Chọn những tập tin mà bạn cần gỡ DRM và nhấn OK. Chọn tỷ lệ nén từ trình đơn thả xuống có nhãn Format và nhấn Save để tiến trình bắt đầu. Khi mọi thứ hoàn tất, bạn chỉ cần chép những tập tin này sang máy giải trí cầm tay và thưởng thức.     <br /><b>MỞ KHÓA IPHONE VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM KHÔNG CHÍNH THỨC</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Khó. <b>Thời gian thực hiện:</b> 2,5 giờ.     <br />Dù chứa đựng những yếu tố mang tính đột phá trong kiểu dáng, giao diện và tính năng nhưng chiếc điện thoại thông minh iPhone của Apple còn khá nhiều hạn chế. Ví dụ, tại Mỹ, bạn bị &quot;cột chặt&quot; với dịch vụ của hãng AT&amp;T. Hơn thế nữa, Apple cho biết họ cần phê chuẩn tất cả ứng dụng viết cho iPhone trước khi cho phép người dùng sử dụng. Tuy nhiên, bằng cách &quot;bẻ” iPhone, bạn có thể chuyển sang sử dụng thẻ SIM của một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác. Ngoài ra, bạn sẽ có thể truy xuất những công cụ hay phần mềm mới, ví dụ khả năng chia sẻ kết nối Internet của iPhone với một máy tính xách tay &#8211; điều mà AT&amp;T không cho phép.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_106_1.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_106_1.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 11: &quot;Bẻ khóa&quot; iPhone để sử dụng với dịch vụ của một nhà cung cấp khác, ví dụ như T-Mobile.     <br />Bạn có thể &quot;giải mã” đồng thời iPhone đời đầu và phiên bản 3G để truy xuất những ứng dụng mới. Bạn cần một máy Mac để thực hiện theo những hướng dẫn bên dưới. Lưu ý, thao tác bẻ khóa sẽ làm hỏng hiệu lực bảo hành và có vài khả năng phá hỏng hoàn toàn iPhone. Ở mức tối thiểu, bạn cần sử dụng iTunes để sao lưu iPhone.     <br />Một phần mềm mang tên PwnageTool (find.pcworld.com/61426) sẽ thực hiện bẻ khóa. Bạn cũng cần có firmware gốc cho iPhone. Kế đến, tìm trên mạng với từ khóa &quot;bl39.bin and bl46bin iPhone boot-loader download&quot; và tải về các tập tin này.     <br />Bạn khởi chạy PwnageTool và chọn iPhone của mình. Nhấn chuột vào mũi tên phải để chuyển sang trang kế tiếp. PwnageTool sẽ tự động tìm kiếm tập tin .ipsw (nếu không, bạn tự tìm tập tin này). Chọn tập tin và nhấn chuột vào mũi tên phải. Pwnage sẽ yêu cầu tiện ích tải khởi động, nhấn No để bỏ qua việc tìm kiếm và chỉ định vị trí lưu tập tin này. Sau đó, nhấn Yes để tạo ra một tập tin firmware mới cho iPhone. Bạn sẽ được nhắc nhở nhập mật khẩu quản trị. Sau khi công cụ yêu cầu bạn kết nối điện thoại, hãy thực hiện theo các hướng dẫn trên màn hình để tắt điện thoại, nhấn nút nguồn rồi đến nút Home, và rồi thả tay khỏi các nút nhấn theo thứ tự đó.     <br />Quay trở lại iTunes, nhấn và giữ phím     <br />và nhấn Restore. Chọn firmware mới mà Pwnage vừa tạo trên máy tính rồi nhấn Open. Sau vài phút, iTunes sẽ khởi động lại iPhone và nhắc bạn về tập tin sao lưu để khôi phục dữ liệu cũ. Chọn một tập tin sao lưu nếu bạn muốn, hay bỏ qua lời nhắc nhở trên.     <br />Một tiện ích mang tên Cydia sẽ được cài đặt vào iPhone, có khả năng tải trực tiếp các ứng dụng không được Apple phê chuẩn về iPhone, tuy nhiên bạn vẫn có thể mua các ứng dụng từ Apple Store. Nếu thành công, bạn có thể sử dụng iPhone với bất kỳ thẻ SIM hệ GSM nào đã được kích hoạt.     <br /><b>MỞ KHÓA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA BẠN</b>     <br /><b>Độ khó:</b> Dễ. <b>Thời gian thực hiện:</b> 20 phút.     <br />Nếu bạn đi du lịch quốc tế, bạn có thể tiết kiệm được chút ít bằng cách mua thẻ SIM trả trước tại quốc gia đó và sử dụng với ĐTDĐ của mình thay vì phải trả tiền cho dịch vụ chuyển vùng quốc tế. Tuy nhiên, hầu hết điện thoại có xuất xứ từ Mỹ đều bị khóa chết với một nhà cung cấp dịch vụ (chỉ có thể sử dụng với thẻ SIM của nhà cung cấp này). Sau đây là cách thức mở khóa cho ĐTDĐ để có thể sử dụng với bất kỳ mạng GSM nào.     <br /><a href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_106_2.jpg"><img style="display:block;float:none;margin-left:auto;margin-right:auto;" alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_106_2.jpg" border="0" /></a>     <br />Hình 12: Chỉ cần nhập mã là bạn có thể sử dụng ĐTDĐ của mình với bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ nào.     <br />Đầu tiên, cố gắng tìm kiếm một mã kích hoạt miễn phí trên mạng để mở khóa. Bạn có thể ghé qua trang chủ unlockitfree.com hay bilemo.com/unlck, hay bạn có thể bắt đầu tìm kiếm trên mạng với từ khóa là tên máy điện thoại của mình, ví dụ &quot;Nokia 6300 free unlock code&quot;.     <br />Bạn sẽ được nhắc nhở trên những website trên để nhập vào số IMEI của điện thoại (thường được in ở mặt trong máy) và tên nhà cung cấp dịch vụ (ví dụ như AT&amp;T hay T-Mobile). Với các dữ liệu này, website sẽ sinh ra vài mã kích hoạt và hướng dẫn bạn cách nhập chúng vào điện thoại. Bạn nên thử với mã đầu tiên được cung cấp trên những website này (bởi vì chúng có thể tạo ra nhiều mã kích hoạt khác nhau) thay vì thực hiện cả danh sách do một website cung cấp.     <br />Nếu vẫn không thành công, bạn có thể thực hiện các bước tương tự nhưng lần này ở một website có thu phí, ví dụ mobilecodez.com</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/welcom1985.wordpress.com/99/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/welcom1985.wordpress.com/99/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/welcom1985.wordpress.com/99/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/welcom1985.wordpress.com/99/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/welcom1985.wordpress.com/99/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/welcom1985.wordpress.com/99/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/welcom1985.wordpress.com/99/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/welcom1985.wordpress.com/99/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/welcom1985.wordpress.com/99/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/welcom1985.wordpress.com/99/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/welcom1985.wordpress.com/99/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/welcom1985.wordpress.com/99/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/welcom1985.wordpress.com/99/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/welcom1985.wordpress.com/99/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=welcom1985.wordpress.com&amp;blog=8330832&amp;post=99&amp;subd=welcom1985&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://welcom1985.wordpress.com/2009/06/26/h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-b%e1%ba%bb-kha-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/205372b879d1494aa86a53cc90c9b564?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">welcom1985</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/article/2008-10/A0810_101.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_102_1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_102_2.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_103_1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_103_2.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_2.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_3%281%29.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_4%281%29.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_104_5.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_106_1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2008/10/A0810_106_2.jpg" medium="image" />
	</item>
	</channel>
</rss>
